Hóa HọcLớp 12

Axit sunfuric loãng Không tác dụng với kim loại nào dưới đây

Câu hỏi: Axit sunfuric loãng Không tác dụng với kim loại nào dưới đây?

A. Al 

B.Fe        

Bạn đang xem: Axit sunfuric loãng Không tác dụng với kim loại nào dưới đây

C.Mg       

D.Ag.

Lời giải:

Đáp án đúng: D

Ag là kim loại đứng sau H trong dãy điện hóa nên không phản ứng được với dd H2SO4 loãng

Cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu về Axit Sunfuric loãng nhé

A. Tính chất vật lí

– H2SO4 là chất lỏng, nhớt, nặng hơn nước, khó bay hơi và tan vô hạn trong nước.

– H2SO4 đặc hút nước mạnh và tỏa nhiều nhiệt nên khi pha loãng phải cho từ từ axit đặc vào nước mà không làm ngược lại vì có thể gây bỏng. H2SO4 có khả năng làm than hóa các hợp chất hữu cơ.

B. Tính chất hóa học

I.Tính chất hóa học của H2SO4

[CHUẨN NHẤT] Axit sunfuric loãng Không tác dụng với kim loại nào dưới đây

H2SO4 loãng là một axit mạnh, có đầy đủ các tính chất hóa học chung của axit:

– Làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ.

– Tác dụng với kim loại đứng trước H (trừ Pb) → muối sunfat (trong đó kim loại có hóa trị thấp) + H2

Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

Chú ý:

nH2 = nH2SO4

mmuối = mkim loại + mH2SO4 – mH2 = mkim loại + 96nH2

– Tác dụng với oxit bazơ → muối (trong đó kim loại giữ nguyên hóa trị) + H2O

FeO + H2SO4 → FeSO4 + H2O

Chú ý:

nH2SO4 = nH2O = nO (trong oxit)

mmuối = moxit + mH2SO4 – mH2O = moxit + 98nH2SO4 – 18nH2O  

= moxit + 80nH2SO4 = moxit + 80n(O trong oxit)

– Tác dụng với bazơ → muối + H2O

H2SO4 + NaOH → NaHSO4 + H2O

H2SO4­ + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O

(phản ứng của H2SO4 với Ba(OH)2 hoặc bazơ kết tủa chỉ tạo thành muối sunfat).

Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + 2H2O

Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O

– Tác dụng với muối → muối mới (trong đó kim loại giữ nguyên hóa trị) + axit mới

Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + H2O + CO2

H2SO4 + 2KHCO3 → K2SO4 + 2H2O + 2CO2

Chú ý: Thường dùng phương pháp tăng giảm khối lượng khi giải bài tập về phản ứng của axit sunfuric với muối.

II. Công thức H2SO4

Công thức 1: Tính khối lượng muối sunfat thu được khi hòa tan hết 1 hoặc hỗn hợp kim loại (trước hiđro) bằng H2SO4(loãng) tạo H2

m  =  mhh  +  96 * nH2

Công thức 2 : Tìm kim loại khi cho m (gam) kim loại(trước hiđro) tác dụng H2SO4 (loãng) giải phóng  H2.

(a= số oxi hóa thấp của kim loại = số e kim loại nhường = hóa trị thấp của kim loại  )

[CHUẨN NHẤT] Axit sunfuric loãng Không tác dụng với kim loại nào dưới đây (ảnh 2)

Công thức 3:

– (Số mol e trao đổi : Số mol sản phẩm khử = 2) hay (Số mol mol H2SO4 : Số mol e trao đổi = 1)  => Sản phẩm khử là SO2

– (Số mol e trao đổi : Số mol sản phẩm khử = 6) hay (Số mol mol H2SO4 : Số mol e trao đổi = 2/3)  => Sản phẩm khử là S

– (Số mol e trao đổi : Số mol sản phẩm khử = 8) hay (Số mol mol H2SO4 : Số mol e trao đổi = 5/8)  => Sản phẩm khử là H2S

Công thức 4: Tính khối lượng m (gam) muối sunfat thu được khi hòa tan hết m(gam) 1 hoặc hỗn hợp oxit kim loại bằng H2SO4(loãng).

m   =   moxit   +  80 * nH2SO4

III. Cách pha loãng axit H2SO4 ( axit sunfuric )

[CHUẨN NHẤT] Axit sunfuric loãng Không tác dụng với kim loại nào dưới đây (ảnh 3)

Khi chúng ta vào phòng thí nghiệm thì thì trong bất kỳ chai axit H2SO4 đậm đặt nào hoặc là sách dạy học đều ghi rõ dòng chữ cảnh báo là không được đổ NƯỚC vào AXIT SUNFURIC

=> Vậy nên bạn phải chú ý điều này không bao giờ được đổ nước vào axit H2SO4 đậm đặc, bởi vì nó sẽ làm bạn bị thương khi làm thí nghiệm hoặc ngoài thực tế

Vì sao lại như vậy:

Axit H2SO4 gặp nước sẽ lập tức phản ứng, tỏa nhiệt lớn, bắn tung tóe gây tai nạn cho chúng ta, bắt buộc bạn phải đổ axit từ từ vào nước

Khi đổ axit từ từ vào nước, axit sẽ nặng hơn nước và chìm xuống bên dưới, phản ứng sẽ được thực hiện dưới đáy của chai và sẽ không bắn tung tóe lên mặt nước.

IV. Cách pha loãng axit sunfuric ( Axit H2SO4 ) An toàn

Để pha loãng Axit được an toàn , đảm bảo không xảy ra tai nạn cho người thực hiện thì bắt buộc ta phải nắm vững các tiêu chuẩn an toàn cũng như MSDS của Axit H2SO4 này

Khi pha loãng axit thì ta phải cho từ từ axit sunfuric vào nước, vì axit sunfuric là loại axit háo nước, khi vào trong H2O axit H2SO4 sẽ phản ứng ngay lập tức.

Lượng pha loãng : Lượng pha loãng bao nhiêu thì tùy thuộc vào việc chúng ta muốn pha loãng bao nhiêu lít H2SO4. Bên dưới tôi đã hướng dẫn bài toán tính toán cho các bạn tính một các dễ dàng nhé

V. Những điều chú ý thêm khi pha loãng Axit

+ Không được sử dụng bình thủy tinh để pha loãng axit, chúng ta nên dùng bình nhựa để pha loãng nhé , vì bình thủy tinh có thể vỡ trong quá trình pha loãng, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến người pha chế

+ Không được để Axit Sunfuric tiếp xúc trực tiếp với da và mắt, vì nhiệt lượng tỏa ra rất cao 20kcal sẽ gây cho da bị phỏng, nếu vào mắt thì xem như chúng ta mất đi giác quan .

+ Khi pha loãng axit cần mang các bảo hộ lao động như găng tay chống axit, tạp dề, mặt nạ phòng độc, để bảo vệ cá nhân chúng ta khỏi tác nhân nguy hại từ axit sunfuric

VI. Hướng dẫn tính toán số lít nước cần để pha loãng axit sunfuric

Có một số bạn hỏi tôi cách tính thể tích nước cần pha ( ví dụ muốn pha axit sunfuric đậm đặc từ 98 độ về 40 độ thì cần bao nhiêu lit nước ) bài toán này cực kỳ dễ dàng đối với học sinh, nhưng đối với chúng ta, bỏ qua lâu nên quên và tôi sẽ đưa ra một ví dụ giúp bạn hiểu dễ hơn nhé

Hỏi: Có 200ml dung dịch axit H2SO4 đậm đặt 98% (D=1.84g/ml) muốn pha loãng H2SO4 trên thành H2SO4 40% thì cần bao nhiêu lít nước H2O ?

Cách tính số lít nước cần để pha chế

Phương pháp đường chéo

mH2SO4 = 200×1.84 = 368g

[CHUẨN NHẤT] Axit sunfuric loãng Không tác dụng với kim loại nào dưới đây (ảnh 4)

Nói chung là có rất nhiều cách làm, tùy bạn mà áp dụng thôi như trên cũng là một cách giúp bạn giải

VII. Ứng dụng của axit Sunfuric

Axit sunfuric là một trong những chất quan trọng trong ngành công nghiệp như là

+ Hóa nhuộm

+ Xử lý nước

+ Luyện kim

+ Làm các sản phẩm dân dụng hàng ngày ….

Đăng bởi: Đại Học Đông Đô

Chuyên mục: Lớp 12, Hóa Học 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button