Hóa HọcLớp 9

Axit tác dụng với những kim loại nào? Viết phương trình hóa học minh họa

Câu hỏi: Axit tác dụng với những kim loại nào? Viết phương trình hóa học minh họa?

Trả lời:

1. Dung dịch axit tác dụng được với một số kim loại như Fe, Zn, Al,…tạo thành muối và giải phóng khí hiđro.

Bạn đang xem: Axit tác dụng với những kim loại nào? Viết phương trình hóa học minh họa

– Phương trình phản ứng: 

Axit + kim loại → muối + H2

– Điều kiện phản ứng sẽ là:

+ Axit: Thường sẽ dùng HCl, H2SOloãng bởi tính chất hóa học của axit sunfuric và tính chất hóa học của axit clohiđric sẽ dễ giải phóng H2 hơn các chất khác.

+ Kim loại: Sử dụng các kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học

– Dãy hoạt động hóa học của kim loại đó là: 

K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, H, Cu, Hg, Ag, Pt, Au

– Cách để ghi nhớ dãy kim loại này là: Khi nào cần may áo Záp sắt nên sang phố hỏi cửa hàng á phi âu

2. Ví dụ minh họa:

2Na + 2HCl → 2NaCl + H2

Mg + H2SO(loãng) → MgSO4 + H2

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

3H2SO4 (loãng) + 2Al → Al2(SO4)3 + 3H2

Cu + 2H2SO4 đ → CuSO4 + SO2↑ + H2O

 Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

Hãy cùng THPT Đông Đô tìm hiểu chi tiết hơn về axit nhé!

I. Khái niệm axit là gì?

–  Axit là các hợp chất hóa học mà trong thành phần phân tử chứa 1 hay nhiều nguyên tử Hidro liên kết với các gốc axit như Cl, SO4, NO3, PO4

– Về mặt khoa học, axit là các phân tử hay ion có khả năng nhường proton (ion H+) cho bazơ, hay nhận (các) cặp electron không chia từ bazo.

– Khi hòa tan trong nước, axit tạo nên dung dịch có độ pH nhỏ hơn 7. Axit càng mạnh thì có độ pH càng nhỏ.

II. Tính chất vật lý của axit

– Axit có khả năng tan trong nước, có vị chua. 

– Axit càng mạnh càng nguy hiểm đối với con người khi tiếp xúc.

– Axit là chất điện li nên có khả năng dẫn điện 

– Các loại axit thường có màu sắc khác nhau và phụ thuộc vào độ đậm đặc của axit đó.

III. Tính chất hóa học của axit

1. Axit làm đổi màu giấy quỳ tím

– Dung dịch axit có độ pH nhỏ hơn 7 nên làm quỳ tím chuyển màu đỏ.

2. Axit tác dụng với kim loại

– Dung dịch axit tác dụng được với một số kim loại tạo thành muối và giải phóng khí hiđro

Ví dụ:

3H2SO4 (dd loãng) + 2Al → Al2(SO4)3 + 3H2

2HCl + Fe → FeCl2 + H2

– Những kim loại không tác dụng với HCl, H2SO4 loãng như Cu, Ag, Hg,…

Chú ý: Axit HNO3 và H2SO4 đặc tác dụng được với nhiều kim loại nhưng không giải phóng hiđro.

3. Axit tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước

Ví dụ:          

H2SO4 + Cu(OH)→ CuSO4 + 2H2O

– Phản ứng của axit với bazơ được gọi là phản ứng trung hòa.

4. Axit tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối và nước.

Ví dụ:            

 Fe2O3 + 6HCl → FeCl3 + 3H2O

5. Tác dụng với muối

– Khi cho Axit tác dụng với muối sẽ tạo thành axit mới và muối mới, đây là phản ứng trao đổi. Trong đó điều kiện xảy ra phản ứng là:

+ Muối trước phản ứng là muối tan

+ Sản phẩm thu được sau phản ứng phải có ít nhất một chất kết tủa hoặc chất dễ bay hơi, dễ phân hủy hoặc các sản phẩm có tính axit yếu hơn axit ban đầu

Ví dụ:

H2SO4 + BaCl2  → BaSO4↓ + 2HCl

K2CO3 + 2HCl  → 2KCl + H2O + CO2↑ (H2CO3 phân hủy ra H2O và CO2)

2HNO3 + K2S → 2KNO3 + 2H2S↑

6HCl + Cu3(PO4)2 → 3CuCl2 + 2H3PO4 (yếu hơn HCl)

Ba(NO3)2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HNO3

IV. Ứng dụng quan trọng của axit trong cuộc sống

– Loại bỏ gỉ sắt cũng như những sự ăn mòn khác từ kim loại.

– Axit sulfuric được dùng làm chất điện phân trong pin xe hơi.

– Axit mạnh được dùng nhiều trong công nghiệp chế biến khoáng sản, công nghiệp hóa chất.

– Trong khai thác dầu, Axit clohydric được sử dụng để bơm vào trong tầng đá của giếng dầu nhằm hòa tan một phần đá hay còn gọi là “rửa giếng”, từ đó tạo ra các lỗ rỗng lớn hơn.

– Hòa tan vàng và bạch kim bằng cách trộn axit HCl và HNO3 đặc với tỷ lệ 3:1.

– Dùng làm chất phụ gia trong chế biến và bảo quản đồ uống, thực phẩm.

– Axit nitric tác dụng với ammoniac để tạo ra phân bón amoni nitrat, một phân bón.

– Axit cacboxylic có thể được este hóa với rượu cồn, để tạo ra este.

Đăng bởi: Đại Học Đông Đô

Chuyên mục: Lớp 9, Hóa Học 9

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button