Hóa HọcLớp 11

Bậc của Ancol là gì?

Câu hỏi: Bậc của ancol là:

A. bậc cacbon lớn nhất trong phân tử. 

B. bậc của cacbon liên kết với nhóm -OH.

Bạn đang xem: Bậc của Ancol là gì?

C. số nhóm chức có trong phân tử. 

D. số cacbon có trong phân tử ancol.

Trả lời:

Đáp án đúng: B. bậc của cacbon liên kết với nhóm -OH.

Bậc của ancol là bậc của cacbon liên kết với nhóm -OH.

Cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu về ancol nhé!

1. Định nghĩa Ancol là gì? 

    Ancol hay còn được biết với cái tên là rượu. Nó là một hợp chất hữu cơ chứa nhóm –OH được gắn với một nguyên tử cacbon nhưng khi đến lượt nó lại gắn với một nguyên tử hydro hoặc cacbon khác.

   Cấu trúc của ancol gồm nhóm chức hydroxyl -OH gắn với cacbon lai sp³. Còn gọi là nhóm chức ancol.

  Trong đời sống thông thường, từ alcol được hiểu như là những thức uống có chứa cồn, (cồn (ethanol) hay alcohol ethylic) (C2H5OH).

– Công thức tổng quát của ancol:

+ CxHyOz(x, y, z thuộc N*; y chẵn; 4 ≤y ≤2x + 2; z ≤x): thường dùng khi viết phản ứng cháy.

+ CxHy(OH)zhay R(OH)z: thường dùng khi viết phản ứng xảy ra ở nhóm OH.

+ CnH2n+2-2k-z(OH)z(k = số liên kết p + số vòng; n, zlà các số tự nhiên; z ≤n): thường dùng khi viết phản ứng cộng H2, cộng Br2, khi biết rõ số chức, no hay không no…

2. Bậc của Ancol, phân loại ancol

– Bậc của ancol được tính bằng bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm –OH.

– Dựa vào số nhóm –OH trong phân tử các ancol được phân làm ancol đơn chức và ancol đa chức.

– Ancol no đơn chức mạch hở: Phân tử có 1 nhóm –OH liên kết với gốc Ankyl: CnH2n+1-OH

Ví dụ: CH3-OH, C3H7-OH,…

+ Ancol không no, đơn chức, mạch hở: Phân tử có 1 nhóm –OH liên kết với nguyên tử cacbon no của gốc hidrocacbon không no.

Ví dụ: CH2=CH-CH2-OH, CH3-CH=CH-CH2-OH…

+ Ancol thơm, đơn chức: Phân tử có nhóm –OH liên kết với nguyên tử cacbon no thuộc mạch nhánh của vòng benzene.

Ví dụ: C6H5-CH2-OH (ancol benzynic)

+ Ancol vòng no, đơn chức: Phân có nhóm –OH liên kết với nguyên tử cacbon no thuộc nhóm hidrocacbon vòng no.

Ví dụ: C6H11OH (xiclohexanol)

+ Ancol đa chức: Phân tử có hai hay nhiều nhóm –OH ancol

Ví dụ: HO-CH2-OH etylen glycol; HO-CH2-CH2OH-CH2-OH glixerol

3. Tính chất vật lý của ancol

Trạng thái của ancol       

– Từ C1 đến C12 là chất lỏng, từ C13 trở lên là chất rắn.

Nhiệt độ sôi của ancol

– So với các chất có M tương đương thì nhiệt độ sôi của: Muối > Axit > Ancol > Anđehit > Hiđrocacbon, ete và este…

– Giải thích: nhiệt độ sôi của một chất thường phụ thuộc vào các yếu tố:

+ M: M càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao.

+ Độ phân cực của liên kết: liên kết ion > liên kết cộng hóa trị có cực > liên kết cộng hóa trị không cực.

+ Số liên kết hiđro: càng nhiều liên kết H thì nhiệt độ sôi càng cao.

+ Độ bền của liên kết hiđro: liên kết H càng bền thì nhiệt độ sôi càng cao.

Độ tan của ancol

– Ancol có 1, 2, 3 nguyên tử C trong phân tử tan vô hạn trong nước.

– Ancol có càng nhiều C, độ tan trong nước càng giảm vì tính kị nước của gốc hiđrocacbon tăng.

4.Tính chất hóa học của ancol 

a. Phản ứng thế nguyên tử hiđro của nhóm OH ancol (phản ứng đặc trưng của Ancol)

    – Tính chất chung của ancol:

2ROH + Na → 2RONa + H2

    – Tính chất đặc trưng của glixerol:

2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + H2O

(ĐK: muốn tác dụng với Cu(OH)2 phải có 2 nhóm -OH trở lên liền kề nhau)

    → Phản ứng này dùng để phân biệt ancol đơn chức với ancol đa chức có 2 nhóm OH cạnh nhau trong phân tử.

b. Phản ứng thế nhóm OH

    – Phản ứng với axit vô cơ:

Bậc của Ancol là gì? (ảnh 2)

    – Phản ứng tạo diên: dùng sản xuất cao su buna.

Bậc của Ancol là gì? (ảnh 3)

(ĐK: phải có xúc tác là Al2O+ MgO hoặc ZnO/500ºC)

c. Phản ứng tách nước (phản ứng đêhidrat hoá)

    Chú ý:

Bậc của Ancol là gì? (ảnh 4)

d. Phản ứng oxi hoá

    – Phản ứng oxi hoá hoàn toàn:

Bậc của Ancol là gì? (ảnh 5)

    – Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn:

Bậc của Ancol là gì? (ảnh 6)

5. Ứng dụng của ancol

– Metanol được sử dụng chủ yếu trong sản xuất anđehit fomic – nguyên liệu cho ngành công nghiệp chất dẻo

– Là thành phần trong việc sản xuất đồ uống có nồng độ cồn, ở đây người ta chỉ sử dụng etanol làm thành phần, các ancol khác hầu hết không được sử dụng vì độc tính của nó

– Làm nguồn nhiên liệu (metanol) hoặc dung môi hữu cơ cũng như nguyên liệu cho các sản phẩm khác trong công nghiệp (nước hoa, xà phòng v.v…).

– Etanol được dùng để điều chế một số hợp chất hữu cơ như axit axetic, etyl axetat, dietyl ete,… do có khả năng hòa tan tốt một số hợp chất hữu cơ nên chất này được sử dụng trong pha vecni, dược phẩm hay nước hoa,… Trong đời sống, chúng được dùng cho pha chế các loại đồ uống với các độ ancol khác nhau.

Đăng bởi: Đại Học Đông Đô

Chuyên mục: Lớp 11, Hóa Học 11

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button