Hóa HọcLớp 11

Bản chất phản ứng trao đổi ion là gì? Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li – Hóa 11 bài 4

Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li là một trong những phản ứng hóa học các em cũng hay gặp bên cạnh các phản ứng khác như phản ứng oxi hoá khử, phản ứng thế hay phản ứng phân huỷ,…

Nội dung bài viết này giúp các em biết bản chất của phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li, điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi ion và viết được phương trình ion rút gọn của phản ứng.

Bạn đang xem: Bản chất phản ứng trao đổi ion là gì? Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li – Hóa 11 bài 4

I. Phản ứng trao đổi ion là gì? các loại phản ứng trao đổi ion

1. Phản ứng trao đổi ion là gì?

– Phản ứng trao đổi ion là phản ứng xảy ra khi các chất tham gia phản ứng trao đổi ion với nhau.

2. Các loại phản ứng trao đổi ion (nếu có):

  • Muối   +   Axit   →  Muối mới   +  Axit mới

  • Muối   +   Bazơ  →  Muối mới   +  Bazơ mới

  • Muối   +   Muối  →  Muối mới   +  Muối mới

  • Hidroxit không tan + Axit dung dịch → Muối dung dịch + H2O (chất điện li yếu)

  • Axit dung dịch + Bazơ dung dịch  →  Muối dung dịch + H2O (chất điện li yếu)

 

II. Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

– Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được với nhau tạo thành ít nhất 1 trong số các chất sau:

 • Chất kết tủa.

 • Chất điện li yếu.

 • Chất khí.

1. Phản ứng trao đổi ion có sản phẩm tạo thành là chất kết tủa

* Ví dụ 1: Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4trắng + 2NaCl

* Giải thích: Na2SO4 và BaCl2 đều dễ tan và phân ly mạnh trong nước.

  Na2SO4 → 2Na+ + SO42-

  BaCl2 → Ba2+ + 2Cl

– Trong số 4 ion phân ly chỉ có các ion Ba2+ và SO42- kết hợp được với nhau tạo thành chất kết tủa là BaSO4, nên có thể viết phương trình ion thu gọn như sau:

 Ba2+ +  SO42- → BaSO4 ↓ trắng

* Ví dụ 2: AgNO3 + HCl →   AgCl↓trắng + HNO3

Phương trình ion thu gọn:  Ag+  +  Cl  →  AgCl↓ trắng

2. Phản ứng trao đổi ion có sản phẩm tạo thành là chất khí

* Ví dụ 1: Na2CO3 + HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O

* Giải thích: Na2CO3 và HCl đều phân ly mạnh.

 Na2CO3 → 2Na+ + CO32-

 HCl → H+ + Cl

– Ion H+ và CO32- kết hợp với nhau tạo thành H2CO3 axit này không bền phân huỷ thành CO2 + H2O.

– Phương trình ion rút gọn: 2H+ + CO32- → CO2↑ + H2O

* Ví dụ 2: Na2S  +  HCl  →  2NaCl  +  H2S↑

– Phương trình ion thu gọn:  2H+ + S2- →  H2S↑

3. Phản ứng trao đổi ion có sản phẩm tạo thành là chất điện li yếu

a) Phản ứng tạo thành nước

  NaOH + HCl → NaCl + H2O

– Nước H2O là chất điện ly rất yếu, phương trình ion thu gọn:

  H+ OH → H2O

b) Phản ứng tạo thành axit yếu

 HCl + CH3COONa → CH3COOH + NaCl

– Axit axetic CH3COOH (mùi giấm) là axit điện ly yếu, phương trình ion thu gọn:

  H+ + CH3COO → CH3COOH

⇒ Như vậy, bản chất của phản ứng trao đổi ion đó là: Phản ứng giữa hai ion ngược dấu để tạo ra một chất kết tủa, một chất bay hơi, một chất không bền hay một chất điện li yếu. Hai ion nguợc dấu này đã triệt tiêu tính chất của nhau, cùng nhau tách khỏi môi trường phản ứng. Ta có thể gọi cặp ion ngược dấu gây ra phản ứng trung hoà và phản ứng trao đổi ion là  một cặp ion đối kháng.

III. Cách viết phương trình ion thu gọn trong phản ứng trao đổi ion

– Phương trình ion rút gọn cho biết bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li.

– Cách chuyển từ phương trình dưới dạng phân tử thành phương trình ion rút gọn như sau:

 Bước 1: Chuyển tất cả chất vừa dễ tan vừa điện li mạnh thành ion, các chất kết tủa, điện li yếu để nguyên dưới dạng phân tử. Phương trình ion đầy đủ:

  2Na+ + SO42- +  Ba2+ + 2Cl → BaSO4  + 2Na+ 2Cl

 Bước 2: Lược bỏ những ion không tham gia phản ứng, ta được phương trình ion rút gọn:

  SO42- +  Ba2+ → BaSO4

Trên đây Đông Đô đã giới thiệu với các em về Bản chất phản ứng trao đổi ion là gì? Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li trong SGK Hóa 11 nội dung bài 4. Hy vọng bài viết giúp các em hiểu rõ hơn. Nếu có câu hỏi hay góp ý các em hãy để lại bình luận dưới bài viết, chúc các em thành công.

Đăng bởi: Đại Học Đông Đô

Chuyên mục: Lớp 11

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button