Địa LýLớp 12

Biển Đông ảnh hưởng nhiều nhất sâu sắc nhất đến thiên nhiên nước ta ở lĩnh vực?

Câu hỏi: Biển Đông ảnh hưởng nhiều nhất, sâu sắc nhất đến thiên nhiên nước ta ở lĩnh vực?

A. địa hình.             

B. sinh vật.

Bạn đang xem: Biển Đông ảnh hưởng nhiều nhất sâu sắc nhất đến thiên nhiên nước ta ở lĩnh vực?

C. cảnh quan ven biển.     

D. khí hậu.

Trả lời: 

    Biển Đông ảnh hưởng nhiều nhất, sâu sắc nhất đến thiên nhiên nước ta ở khía cạnh khí hậu. Nhờ tiếp giáp với biển Đông mà thiên nhiên nước ta, trước tiên là khí hậu mang tính hải dương, điều hòa hơn so với các nước khác cũng vĩ độ ở Tây Nam Á hay Bắc Phi

=> Chọn đáp án D

Cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu chi tiết nội dung bài Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng ở Biển Đông và các đảo, quần đảo nhé!

1. Vùng biển và thềm lục địa của nước ta giàu tài nguyên

a. Nước ta có vùng biển rộng lớn

– Diện tích trên 1 triệu km2

– Bao gồm nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng chủ quyền kinh tế biển, vùng thềm lục địa.

b. Nước ta có điều kiện Phát triển tổng hợp kinh tế biển

– Nguồn lợi sinh vật: biển nước ta có độ sâu trung bình, ấm quanh năm, độ muối trung bình 30-330/00. Sinh vật biển rất phong phú, nhiều loài có giá trị kinh tế cao: cá, tôm, mực, cua, đồi mồi, bào ngư…trên các đảo ven bờ Nam Trung Bộ có nhiều chim yến.

– Tài nguyên khoáng sản:

+ Dọc bờ biển là các cánh đồng muối, cung cấp khoảng 900.000 tấn hàng năm.

+ Titan có giá trị xuất khẩu, cát trắng làm thuỷ tinh…

+ Vùng thềm lục địa có trữ lượng dầu, khí lớn.

– Có nhiều vũng vịnh thuận lợi xây dựng các cảng nước sâu, tạo điều kiện phát triển giao thông vận tải biển.

– Phát triển du lịch biển-đảo thu hút nhiều du khách trong và ngoài nước.

2. Các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế và bảo vệ an ninh vùng biển

a. Thuộc vùng biển nước ta có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ

– Các đảo, quần đảo xa bờ
+ Hoàng Sa (thuộc huyện đảo Hoàng Sa – TP. Đà Nẵng).
+ Trường Sa (thuộc huyện đảo Trường Sa – Khánh Hòa).
– Các đảo gần bờ
+ Các đảo, quần đảo gần bờ Bắc Bộ :
-Chủ yếu thuộc Hải Phòng, Quảng Ninh.
-Các huyện đảo lớn gồm Cát Hải, Vân Đồn, Cô Tô, Bạch Long Vĩ.
+ Các đảo, quần đảo gần bờ Bắc Trung Bộ :
-Số lượng ít.
-Một số đảo quan trọng : Hòn Mê, Hòn Mát, Hòn Ngư, Cồn Cỏ…
+ Các đảo, quần đảo gần bờ thuộc vịnh Thái Lan :
-Phân bố rải rác, số lượng vừa phải.
-Quan trọng nhất là Phú Quốc, diện tích 567 km2, là đảo lớn nhất nước ta.
– Về phân bố theo các tỉnh thì có 5 tỉnh nhiều đảo, quần đảo ven bờ nhất nước ta là : Quảng Ninh, Hải Phòng, Kiên Giang, Khánh Hòa, Bà Rịa – Vũng Tàu.

=>Việc khẳng định chủ quyền của nước ta đối các đảo, quần đảo có ý nghĩa là cơ sở để khẳng định chủ quyền của nước ta đối với với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo. Đồng thời các đảo, quần đảo là hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất nước.

b. Các huyện đảo ở nước ta

Đến năm 2006, gồm:

– Huyện đảo Vân Đồn và huyện đảo Cô Tô (Quảng Ninh)

– Huyện đảo Cát Hải và huyện đảo Bạch Long Vĩ (Tp.Hải Phòng)

– Huyện đảo Cồn Cỏ (Quảng Trị)

– Huyện đảo Hoàng Sa (Tp.Đà Nẵng)

– Huyện đảo Lý Sơn (Quảng Ngãi)

– Huyện đảo Trường Sa (Khánh Hòa)

– Huyện đảo Phú Quý (Bình Thuận)

– Huyện đảo Côn Đảo (Bà Rịa – Vũng Tàu)

– Huyện đảo Kiên Hải và huyện đảo Phú Quốc (Kiên Giang)

3. Khai thác tổng hợp các tài nguyên vùng biển và hải đảo

a) Tại sao phải khai thác tổng hợp

– Hoạt động kinh tế biển rất đa dạng. Chỉ có khai thác tổng hợp mới đem lại hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường.

– Môi trường biển là không chia cắt được. Một vùng biển bị ô nhiễm sẽ gây thiệt hại cho cả vùng bờ biển, cho các vùng nước và đảo xung quanh.

– Môi trường biển, do sự biệt lập nhất định của nó, không giống như trên đất liền, lại do có diện tích nhỏ, nên rất nhạy cảm trước tác động của con người.

b) Khai thác tài nguyên sinh vật biển và hải đảo

– Cần tránh khai thác quá mức nguồn lợi ven bờ, các đối tượng đánh bắt có giá trị kinh tế cao, cấm không sử dụng các phương tiện đánh bắt có tính chất hủy diệt nguồn lợi.

– Việc phát triển đánh bắt xa bờ giúp khai thác tốt hơn nguồn lợi hải sản, đồng thời giúp bảo vệ vùng trời, vùng biển và vùng thềm lục địa của nước ta.

c) Khai thác tài nguyên khoáng sản

– Nghề làm muối phát triển mạnh ở nhiều địa phương, nhất là ở Duyên hải Nam Trung Bộ. Hiện nay, việc sản xuất muối công nghiệp đã được tiến hành và đem lại năng suất cao.

– Việc thăm dò và khai thác dầu khí trên vùng thềm lục địa đã được đẩy mạnh. Việc khai thác các mỏ khí thiên nhiên và thu hồi khí đồng hành, đưa vào đất liền đã mở ra bước phát triển mới cho công nghiệp làm khí hóa lỏng, làm phân bón, sản xuất điện…

d) Phát triển du lịch biển

– Các trung tâm du lịch biển đã được nâng cấp, nhiều bãi biển mới được đưa vào khai thác.

– Đáng chú ý là các khu du lịch Hạ Long – Cát Bà – Đồ Sơn (ở Quảng Ninh và Hải Phòng), Nha Trang (Khánh Hòa), Vũng Tàu (Bà Rịa – Vũng Tàu)…

e) Giao thông vận tải biển

– Hàng loạt cảng hàng hóa lớn đã được cải tạo, nâng cấp (cụm cảng Sài Gòn, cụm cảng Hải Phòng, cụm cảng Quảng Ninh, cụm cảng Đà Nẵng…).

– Một số cảng nước sâu đã được xây dựng (Cái Lân, Nghi Sơn, Vũng Áng, Dung Quất, Vũng Tàu…).

– Hàng loạt cảng nhỏ hơn đã được xây dựng. Hầu hết các tỉnh ven biển đều có cảng.

– Các tuyến vận tải hàng hóa và hành khách thường xuyên đã nối liền các đảo với đất liền góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế – xã hội ở các tuyến đảo.

4. Tăng cường hợp tác với các nước láng giềng trong giải quyết các vấn đề về biển và thềm lục địa

– Biển Đông là biển chung của Việt Nam và nhiều nước láng giềng, nên cần tăng cường việc đối thoại, hợp tác giữa Việt Nam và các nước có liên quan.

– Mỗi công dân Việt Nam đều có bổn phận bảo vệ vùng biển và hải đảo của đất nước, cho hôm nay và các thế hệ mai sau.

Đăng bởi: Đại Học Đông Đô

Chuyên mục: Lớp 12, Địa Lý 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button