Lớp 12Sinh Học

Các dạng đột biến gen làm xê dịch

Câu hỏi: Các dạng đột biến gen làm xê dịch

A. cả ba dạng mất, thêm và thay thế 1 cặp nuclêôtit.

B. thay thế 1 cặp nuclêôtit và thêm 1 cặp nuclêôtit.

Bạn đang xem: Các dạng đột biến gen làm xê dịch

C. mất 1 cặp nuclêôtit và thêm 1 cặp nuclêôtit. 

D. thay thế 1 cặp nuclêôtit và mất 1 cặp nuclêôtit.

Lời giải

Đáp án đúng: C.mất 1 cặp nuclêôtit và thêm 1 cặp nuclêôtit. 

Giải thích: 

Đột biến mất hoặc thêm 1 cặp nucleotit làm trượt khung đọc mã di truyền

[CHUẨN NHẤT] Các dạng đột biến gen làm xê dịch

Cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu chi tiết về các dạng đột biến gen làm xê dịch nhé!

Đột biến gen:

– Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen. Những biến đổi này thường liên quan đến một (đột biến điểm) hoặc một vài cặp gen.

– Trong tự nhiên, các gen đều có thể bị đột biến nhưng với tần số rất thấp (10-6 – 10-4).

– Tần số đột biến gen có thể thay đổi tuỳ thuộc vào tác nhân đột biến và độ bền của gen.

– Cá thể mang đột biến biểu hiện thành kiểu hình được gọi là thể đột biến.

– Trong điều kiện nhân tạo, có thể chủ động sử dụng các tác nhân gây đột biến để tăng tần số đột biến và định hướng vào 1 gen cụ thể để tạo những sản phẩm tốt phục vụ sản xuất và đời sống

1. Các dạng đột biến

a. Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit

Một cặp nuclêôtit này được thay thế bởi 1 cặo nuclêôtit khác có thể làm thay đổi trình tự axit amin trong chuỗi pôlipeptit và thay đổi chức năng của prôtêin.

b. Đột biến thêm hoặc mất một cặp nuclêôtit.

Một cặp nuclêôtit bị mất đi hoặc được thêm vào sẽ làm dịch chuyển khung đọc dẫn đến đọc sai mã di truyền từ vị trí xảy ra đột biến dẫn đến thay đổi trình tự axit amin trong chuỗi pôlipeptit và làm thay đổi chức năng của prôtêin.

2. Nguyên nhân và cơ chế

a. Nguyên nhân

– Do những sai sót ngẫu nhiên phát sinh trong quá trình tự nhân đôi của ADN.

– Tác động của các tác nhân vật lí, hoá học và sinh học trong môi trường.

– Đột biến có thể phát sinh trong điều kiện tự nhiên hoặc do con người tạo ra.

b. Cơ chế phát sinh

– Sự kết cặp không đúng trong tái bản ADN: Các bazơ nitơ thường tồn tại 2 dạng cấu trúc: dạng thường và dạng hiếm. Các dạng hiếm có những vị trí liên kết hiđrô bị thay đổi dẫn đến chúng có thể bắt cặp sai khi tái bản gây đột biến.

– Tác động của các tác nhân gây đột biến:

• Tác nhân vật lí: tia UV có thể làm cho 2 Timin cạnh nhau trên cùng 1 mạch liên kết với nhau dẫn đến đột biến gen.

• Tác nhân hoá học: 5BU là chất đồng đẳng của Timin, gây đột biến thay thế cặp A – T bằng cặp G – X.

• Tác nhân sinh học: dưới tác động của một số loại virut như virut Hecpet, virut viêm gan B, … cũng có thể gây đột biến

3. Hậu quả và ý nghĩa

a. Hậu quả:

– Đa số đột biến gen là có hại, một số có lợi hoặc trung tính cho thể đột biến. Xét ở mức độ phân tử, phần nhiều đột biến điểm thường vô hại (trung tính).

– Trong các dạng đột biến gen thì đột biến mất hoặc thêm cặp nucleotit thường gây hậu quả nghiêm trọng hơn so với đột biến thay thế một cặp nucleotit. Nguyên nhân là vì mã di truyền là mã bộ ba nên khi mất hoặc thêm một cặp nucleotit sẽ làm thay đổi toàn bộ các bộ ba từ vị trí đột biến cho đến cuối gen. Do đó sẽ làm thay đổi toàn bộ cấu trúc của protein. Đột biến thay thế một cặp nucleotit chỉ làm thay đổi 1 bộ ba ở vị trí đột biến. Vì vậy, muốn gây đột biến gen phải sử dụng tác nhân đột biến tác động vào giai đoạn ADN nhân đôi (pha S của chu kì tế bào).

– Đột biến gen là nguồn nguyên liệu chủ yếu của tiến hóa và chọn giống.

– Đột biến gen chỉ tạo ra các alen mới của cùng một gen chứ không tạo ra gen mới.

LƯU Ý

– Giá trị thích nghi của đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và môi trường sống.

– Đột biến là nguồn nguyên liệu chủ yếu của tiến hóa vì nó tạo ra các alen mới. Qua giao phối, các alen mới sẽ tổ hợp với nhau để tạo nên các kiểu gen mới.

Một số lưu ý đặc biệt về đột biến gen

– Đột biến giao tử: phát sinh trong giảm phân tạo giao tử, qua thụ tinh sẽ đi vào hợp tử.

+ Đột biến gen trội: Sẽ được biểu hiện thành kiểu hình ngay ở cơ thể đột biến.

+ Đột biến gen lặn: Biểu hiện thành kiểu hình ở trạng thái đồng hợp tử lặn (aa).

+ Đột biến tiền phôi: Đột biến xảy ra ở những lần phân bào đầu tiên của hợp tử tồn tại trong cơ thể và truyền lại cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính.

– Đột biến xoma: xảy ra trong nguyên phân ở tế bào sinh dưỡng, sẽ được nhân lên và biểu hiện ở một mô hoặc cơ quan nào đó (ví dụ: cành bị đột biến nằm trên cây bình thường do đột biến xoma ở đỉnh sinh trưởng). Đột biến xoma không thể di truyền qua sinh sản hữu tính.

b. Vai trò:

– Cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa. Dù tần số đột biến của 1 gen rất thấp nhưng trong tế bào có rất nhiều gen và số lượng cá thể trong quần thể cũng rất lớn, do đó số lượng gen đột biến được tạo ra ở mỗi thế hệ rất lớn ® nguồn biến dị di truyền cho quá trình tiến hoá.

– Đột biến gen cũng cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn giống. Người ta chủ động sử dụng các tác nhân đột biến để tạo ra các giống mới

Các công thức thường dùng

– Đột biến đảo cặp nuclêôtit, số liên kết hiđrô được giữ nguyên.

– Đột biến thay thế:

• Thay 1 cặp A – T thành 1 cặp G – X: Hđb = H + 1

• Thay 1 cặp G – X thành 1 cặp A – T: Hđb = H – 1.

– Đột biến mất 1 cặp nuclêôtit:

• Mất 1 cặp A – T: Hđb = H – 2.

• Mất 1 cặp G – X: Hđb = H – 3.

– Đột biến thêm 1 cặp nuclêôtit:

• Thêm 1 cặp A – T: Hđb = H + 2

• Thêm 1 cặp G – X: Hđb = H + 3.

Đăng bởi: Đại Học Đông Đô

Chuyên mục: Lớp 12, Sinh Học 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button