Hóa HọcLớp 9

Các hợp chất hữu cơ được phân loại như thế nào?

Câu hỏi: Các hợp chất hữu cơ được phân loại như thế nào?

Trả lời: 

Các hợp chất hữu cơ thường liên quan đến các quá trình sinh học tạo nên và thường được chia thành hai loại là hidrocacbon và dẫn xuất của hidrocacbon.

Bạn đang xem: Các hợp chất hữu cơ được phân loại như thế nào?

Hidrocacbon: phân tử chỉ gồm 2 nguyên tố C (cacbon) và H (hidro)

Ví dụ: CH4 (metan), C2H4 (etilen), C6H6 (benzene),…

Dẫn xuất của Hidrocacbon: có nguyễn tố khác như oxi, nito, clo,… ngoài cacbon và hidro

Ví dụ: C2H5OH (cồn), C12H22O11 (đường), CH3COOH (giấm ăn),…

Ngoài ra còn được phân loại theo mạch cacbon gồm: hợp chất hữu cơ mạch vòng và hợp chất hữu cơ mạch không vòng. Được chia chi tiết hơn trong mỗi loại.

Hãy cùng THPT Đông Đô tìm hiểu chi tiết hơn về hợp chất hữu cơ để làm rõ câu hỏi trên nhé!

I. Hợp chất hữu cơ là gì? 

Các hợp chất hữu cơ (hay organic compound), là một lớp lớn của các hợp chất hóa học mà các phân tử của chúng có chứa carbon. Các hợp chất hữu cơ có thể có nguồn gốc từ tự nhiên hoặc do các phản ứng nhân tạo.

Sự phân chia giữa hợp chất hữu cơ và hợp chất vô cơ mang tính tùy ý có nguyên nhân lịch sử; tuy nhiên, nói chung thì các hợp chất hữu cơ được định nghĩa như là các hợp chất có liên kết carbon-hiđrô, và các hợp chất vô cơ là những hợp chất còn lại. Vì thế axít cacbonic được coi là hợp chất vô cơ, trong khi axít formic là hợp chất hữu cơ, mặc dù đôi khi người ta vẫn gọi nó là “axít cacbonous” và anhydride của nó, carbon mônôxít, là một chất vô cơ.

Tên gọi “hữu cơ” là một tên gọi lịch sử, có lẽ có từ thế kỷ 19, khi người ta tin rằng các hợp chất hữu cơ chỉ có thể tổng hợp trong cơ thể sinh vật thông qua cái gọi là vis vitalis -“lực sống”. Thuyết cho rằng các hợp chất hữu cơ về cơ bản là khác biệt với các “hợp chất vô cơ”, nghĩa là không được tổng hợp thông qua “lực sống”, đã bị bác bỏ do sự tổng hợp urê (NH2)2C=O, một hợp chất hữu cơ, từ xyanat kali và sulfat nhôm bởi Friedrich Wöhler.

Phần lớn các hợp chất hữu cơ tinh khiết được sản xuất nhân tạo; tuy nhiên, thuật ngữ “hữu cơ” cũng được sử dụng để miêu tả các sản phẩm được sản xuất mà không có các hóa chất nhân tạo (xem sản xuất hữu cơ).

Cần phân biệt hợp chất hữu cơ với vật chất hữu cơ (tên tiếng Anh organic matter (cách đọc tiếng Việt o-gơ-nic mát-tơ)).

Các hợp chất hữu cơ được phân loại như thế nào? (ảnh 2)

II. Tìm hiểu về cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ

1. Hóa trị và liên kết giữa các nguyên tử

Trong các hợp chắt hữu cơ, cacbon luôn có hóa trị IV, hiđro có hóa trị I, oxi có hóa trị II. (mỗi hóa trị được biểu diễn bằng một gạch nối giữa hai nguyên tử liên kết).

Các hợp chất hữu cơ được phân loại như thế nào? (ảnh 3)

Các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị của chúng. Mỗi liên kết được biểu diễn bằng một nét gạch nối giữa hai nguyên tử.

2. Mạch cacbon

Những nguyên tử cacbon trong phân tử hợp chất hữu cơ có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch cacbon. Có 3 loại mạch cacbon: mạch không phân nhánh (mạch thẳng), mạch nhánh và mạch vòng.

Các hợp chất hữu cơ được phân loại như thế nào? (ảnh 4)

3. Trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử

Mỗi hợp chất hữu cơ có một trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

III. Cách đọc tên hợp chất hữu cơ

Như vậy chúng ta đã biết được hợp chất hữu cơ là gì, cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ cũng như những yếu tố ảnh hưởng tới chúng. Nhưng làm sao để có thể phân loại chúng dễ dàng thì chúng ta phải dựa vào cách gọi tên hợp chất hữu cơ. Và đó là điều rất kho nếu chúng ta không nắm được nguyên tắc chính xác.

Có rất nhiều cách gọi tên hợp chất hữu cơ và mỗi loại có những đặc điểm riêng.

– Gọi tên thông thường: Không tuân theo quy tắc khoa học nào, thường xuất hiện từ xưa và bắt nguồn từ nguyên liệu hoặc tên nhà bác học tìm ra, hoặc một địa điểm nào đó trong tính chất của hợp chất đó.

Vd Axit axetic (axit giấm) hay Olefin (khí dầu),…     

– Tên gốc + tên gốc chức.  C2H5Cl ⇒  Etyl clorua; C2H5 – O – CH3 ⇒ Etyl metyl ete

– Gọi tên thay thế. Tên thay thế được viết liền, không viết cách như tên gốc chức, phân làm ba phần như sau:

Tên phần thế (có thể không có) + Tên mạch cacbon chính +(bắt buộc phải có) + Tên phần định chức (bắt buộc phải có)

Vd như CH3 – CH(OH) – CH = CH2 ⇒  but-3-en-2-ol

*Tên một số nhóm hidrocacbon thường gặp.

– Gốc (nhóm) no ankyl: CH3 – metyl, CH3-CH2 – etyl, CH3[CH2]2CH2 – butyl,…

– Gốc (nhóm) không no: CH2=CH – vinyl; CH2=CH-CH2 – anlyl,…

– Gốc (nhóm) thơm: C6H5-: phenyl; C6H5-CH2-: benzy

– Gốc (nhóm) anđehit-xeton: CH3-CO-: axetyl, C6H5CO-: benzoyl,…

IV. Giải bài tập trang 112 SGK Hóa 9

Bài 1 trang 112 sgk Hóa 9

Hãy chỉ ra những chỗ sai trong các công thức sau và viết lại cho đúng.

Các hợp chất hữu cơ được phân loại như thế nào? (ảnh 5)

Hướng dẫn giải:

Các hợp chất hữu cơ được phân loại như thế nào? (ảnh 6)

Bài 2 trang 112 sgk Hóa 9

Hãy viết công thức cấu tạo của các chất có công thức phân tử sau: CH3Br, CH4O, CH4, C2H6, C2H5Br. Biết rằng brom có hoá trị I.

Hướng dẫn giải:

Các hợp chất hữu cơ được phân loại như thế nào? (ảnh 7)

Bài 3 trang 112 sgk Hóa 9

Hãy viết công thức cấu tạo dạng mạch vòng ứng với các công thức phân tử sau: C3H6, C4H3, C5H10

Hướng dẫn giải:

Các hợp chất hữu cơ được phân loại như thế nào? (ảnh 8)

Bài 4 trang 112 sgk Hóa 9

Những công thức cấu tạo nào sau đây biểu diễn cùng một chất?

Các hợp chất hữu cơ được phân loại như thế nào? (ảnh 9)

Hướng dẫn giải:

+ Các công thức a), c), d) đều là công thức phân tử của rượu etylic C2H5OH

+ Các công thức b), e) là công thức phân tử của ete: đimetyl ete.

Bài 5 trang 112 sgk Hóa 9

Phân tử hợp chất hữu cơ A có hai nguyên tố. Khi đốt cháy 3 gam chất A thu được 5,4 gam H2O. Hãy xác định công thức phân tử của A, biết khối lượng mol của A là 30 gam.

Hướng dẫn giải:

Theo đề bài, chất hữu cơ A chứa 2 nguyên tố, khi đốt cháy A thu được H2O, suy га A chứa C và H, công thức phân tử của A có dạng CxHy. Có nhiều cách lập CTPT của A. Thí dụ dựa vào phản ứng cháy. nA = 3 : 30 = 0,1 mol; nH2O = 5,4 :18 = 0,3 mol

Phương trình hóa học:  2CxHy + (2x + y/2) O2 → 2xCO2 + yH2O

Tỉ lệ:                               2                                      2x           y (mol)

Theo đầu bài: 0,1 và 0,3

Ta có: 2/0,1 = y/0,3 => y = 6.

Từ CxHy, ta có МA = 12x + у = 30, suy га x = 2.

Vậy công thức phân tử của A là C2H6.

Đăng bởi: Đại Học Đông Đô

Chuyên mục: Lớp 9, Hóa Học 9

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button