Lớp 10Sinh học

Các nguyên tố chủ yếu trong tế bào? – Sinh 10

Lời giải và đáp án chính xác nhất cho câu hỏi trắc nghiệm: “Các nguyên tố chủ yếu trong tế bào?” kèm kiến thức tham khảo là tài liệu trắc nghiệm môn Sinh học 10 hay và hữu ích do THPT Ninh Châu tổng hợp và biên soạn dành cho các bạn học sinh ôn luyện tốt hơn.

Trắc nghiệm: Các nguyên tố chủ yếu trong tế bào?

A. Cacbon, hiđrô, oxi, nitơ

Bạn đang xem: Các nguyên tố chủ yếu trong tế bào? – Sinh 10

B. Cacbon, hiđrô, oxi, photpho

C. Cacbon, hiđro, oxi, canxi

D. Cacbon, hiđrô, photpho, canxi

Trả lời :

Đáp án đúng: A. Cacbon, hiđrô, oxi, nitơ

Các nguyên tố chủ yếu trong tế bào là cacbon, hiđrô, oxi, nitơ

Hãy để THPT Ninh Châu giúp bạn tìm hiểu thêm những kiến thức thú vị hơn về tế bào nhé!

Kiến thức tham khảo tế bào

1. Các đặc tính của tế bào

Các tế bào có những đặc tính chung sau đây:

– Sinh sản thông qua phân bào.

– Quá trình trao đổi chất của tế bào bao gồm thu nhận các vật liệu thô, sau đó chế biến thành các thành phần cần thiết cho tế bào, sản xuất các phân tử mang năng lượng và một số sản phẩm phụ khác.

– Tế bào thực hiện chức năng của mình thông qua việc hấp thụ và sử dụng nguồn năng lượng dự trữ trong các phân tử hữu cơ được giải phóng trong quá trình trao đổi chất

– Tế bào có khả năng tổng hợp các protein. Mỗi tế bào động vật chứa khoảng 10.000 loại protein khác nhau và đây là phân tử đảm nhận các chức năng cơ bản của tế bào

– Tế bào có thể thích ứng với các kích thích hoặc thay đổi của môi trường bên trong và bên ngoài như nhiệt độ, độ pH, nguồn dinh dưỡng,…

– Tế bào có thể di chuyển các túi tiết chứa các vật chất để đào thải ra khỏi tế bào.

2. Cấu tạo tế bào nhân sơ

a. Thành tế bào

– Đặc điểm cấu tạo : có thành phần chính là peptiđôglican.

– Chức năng : quy định hình dạng của tế bào.

b. Màng sinh chất

– Đặc điểm cấu tạo : có thành phần chính là hai lớp phôtpholipit và prôtêin.

– Chức năng : là nơi thực hiện trao đổi chất giữa tế bào với môi trường xung quanh.

c. Lông và roi

– Đặc điểm cấu tạo : có bản chất là prôtêin.

– Chức năng : lông có vai trò tiếp nhận thông tin bên ngoài, giúp vi khuẩn bám vào giá thể ; roi giúp vi khuẩn di chuyển một cách linh hoạt.

d. Tế bào chất

– Đặc điểm cấu tạo : là vùng nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân, gồm có 2 thành phần chính là bào tương và ribôxôm. Ngoài ra còn có một số cấu trúc khác.

– Chức năng : là nơi diễn ra các phản ứng sinh hoá cơ bản, tổng hợp prôtêin (nhờ chức năng của ribôxôm) và dự trữ các chất cần thiết cho tế bào.

e. Vùng nhân

– Đặc điểm cấu tạo : không có màng bọc, chứa một phân tử ADN dạng vòng, mạch kép.

– Chức năng : là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào ; lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.

Các nguyên tố chủ yếu trong tế bào? (ảnh 2)

3. Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ

– Chưa có nhân hoàn chỉnh

– Tế bào chất không có hệ thống nội màng.

– Kích thước nhỏ chỉ khoảng 1 – 5 mm (bằng 1/10 kích thước tế bào nhân thực)

– Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ có lợi:

+ Tỉ lệ S/V lớn thì tốc độ trao đổi chất với môi trường diễn ra nhanh.

+ Tế bào sinh trưởng nhanh, khả năng phân chia mạnh, số lượng tế bào tăng nhanh.

4. So sánh sự khác nhau của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực

– Tế bào nhân sơ bao gồm vi khuẩn, vi lam có kích thước bé từ 1mm đến 3mm có cấu tạo đơn giản, phân tử ADN ở trần dạng vòng 1. Tế bào này chưa có nhân điển hình chỉ có nucleotide là vùng.

– Tế bào nhân thực là thường là nấm, động vật và thực vật. Kích thước lớn hơn từ 3mm đến 20mm. Có cấu tạo tế bào phức tạp, ADN được tạo thành từ ADN + Histon sinh ra nhiễm sắc thể trong nhân tế bào. Có nhân điển hình với màng nhân và trong nhân có tế bào chứa ADN.

– Tế bào nhân sơ chỉ có các bào quan đơn giản. Riboxom của tế bào nhân sơ cũng nhỏ hơn. Tế bào nhân sơ phân bào bằng phương thức đơn giản đó là phân đôi tế bào. Tế bào này cũng không có nguyên phân hay giảm phân. Có cả phần lông và roi chứa hạch nhân và chất nhiễm sắc thể.

– Tế bào nhân thực gồm các tế bào chất được phân thành vùng chứa các bào quan phức tạp như: ti thể, mạng lưới nội chất, trung thể, lạp thể, lizôxôm, riboxom, thể golgi, peroxisome, t… Ribôxôm của tế bào nhân thực cũng lớn hơn. Về phương thức phân bào phức tạp với bộ máy phân bào gồm nguyên phân và giảm phân. Tế bào nhân sơ cũng có lông và roi cấu tạo theo kiểu 9+2. Tế bào nhân thực có khung tế bào, hệ thống nội màng và màng nhân.

Đăng bởi: Đại Học Đông Đô

Chuyên mục: Lớp 10,Sinh học 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button