Hóa HọcLớp 12

Cách nhận biết chất kết tủa thường gặp

1. Cách nhận biết chất kết tủa

– Chất kết tủa là các chất không tan trong dung dịch sau phản ứng, để nhận biết chúng, chúng ta có thể thực hiện các phản ứng hóa học và quan sát. Hoặc sử dụng bảng tính tan đã có sẵn một số chất thường gặp.

Có thể sử dụng bảng tính tan để nhận biết các chất kết tủa

2. Chất kết tủa là gì?

    Kết tủa là quá trình hình thành chất rắn từ dung dịch sau khi phản ứng hóa học xảy ra trong chất dịch lỏng. Nếu không chịu tác dụng của trọng lực (lắng đọng) để gắn kết các hạt rắn lại với nhau thì các chất sẽ tồn tại trong dung dịch ở dạng huyền phù. Sau khi lắng đọng, đặc biệt là khi sử dụng phương pháp ly tâm trong phòng thí nghiệm để nén chặt phần kết tủa thành khối, chất kết tủa có thể được xem là ‘viên’.

Bạn đang xem: Cách nhận biết chất kết tủa thường gặp

   Sự kết tủa có thể được coi như một môi trường. Chất lỏng không kết tủa còn lại ở trên được gọi là dịch nổi hay supernate hoặc supernatant. Bột thu được từ quá trình kết tủa được gọi là bông (tụ)’.

   Quá trình chất rắn xuất hiện ở dạng sợi xenllulozo được gọi là sự tái sinh (regeneration).

3. Ứng dụng của kết tủa là gì?

– Các phản ứng kết tủa được dùng để loại bỏ muối ra khỏi nước, cô lập các sản phẩm hay chuẩn bị sắc tố.

– Dùng để xác định các cation hoặc anion có trong muối như một phần của phân tích định tính

– Nó cũng có thể xuất hiện khi có phản dung môi được thêm vào, làm giảm mạnh tính tan của sản phẩm mong muốn, sau đó được tách ra bằng phương pháp ly tâm, lọc hay tẩy.

– Ứng dụng trong luyện kim để tạo thành các hợp kim có độ bền cao (quá trình solid solutin strengthening)

4. Các chất kết tủa thường gặp và màu sắc của chúng

   Khi biết được màu sắc của các chất này sẽ giúp chúng ta dễ dàng vận dụng để nhận biết các chất. Dưới đây là danh sách của một số chất kết tủa thường gặp trong hóa học và màu sắc của chúng.

STT

Chất kết tủa

Màu sắc kết tủa

STT

Chất kết tủa

Màu sắc kết tủa

1

Al(OH)3

Keo trắng

15

CaCO3

Trắng

2

FeS

Màu đen

16

AgCl

Trắng

3

Fe(OH)2

Trắng xanh

17

AgBr

Vàng nhạt

4

Fe(OH)3

Màu đỏ

18

AgI

Màu vàng cam hay vàng đậm

5

FeCl2

Dung dịch màu lục nhạt

19

Ag3PO4

Màu vàng

6

FeCl3

Dung dịch màu vàng nâu

20

Ag2SO4

Trắng

7

Cu

Màu đỏ

21

MgCO3

Kết tủa trắng

8

Cu(NO3)2

Dung dịch xanh lam

22

CuS, FeS, Ag2S, PbS, HgS

Màu đen

9

CuCl2

Tinh thể màu nâu, dung dịch màu xanh lá cây

23

BaSO4

Trắng

10

Fe3O4 (rắn)

Màu nâu đen

24

BaCO3

Trắng

11

CuSO4

Tinh thể khan có màu trắng, tinh thể ngậm nước và dung dịch màu xanh lam

25

Mg(OH)2

Trắng

12

Cu2O

Có màu đỏ gạch

26

PbI2

Vàng tươi

13

Cu(OH)2

Màu xanh lơ (xanh da trời)

27

C6H2Br3OH

Trắng ngà

14

CuO

Màu đen

28

Zn(OH)2

Keo trắng

Cách nhận biết chất kết tủa thường gặp ảnh 2

Các chất kết tủa thường gặp và màu sắc của chúng

5. Những chất kết tủa trắng thường gặp trong hóa học

STT

Chất kết tủa

Đặc điểm

1 Al(OH)3 – Nhôm hydroxit hay hydragillite

–          Hầu hết các hợp chất hiđrôxít vô cơ đều không tan trong nước, là chất rắn, chất lưỡng tính

–          Nhôm hydroxit mới kết tinh khi để lâu trong nước sẽ mất đi khả năng hòa tan trong kiềm và axit

–          Sản phẩm được ứng dụng trong sản xuất kim loại, xi măng trắng, thủy tinh gạch chịu lửa, công nghệ nhuộm và dược phẩm

2 Zn(OH)2 – Hydroxit kẽm hay kẽm hydroxit

–          Là một bazơ, chất rắn màu trắng, không hòa tan trong nước

–          Dung dịch bao gồm ion kẽm và hydroxit

–          Sử dụng để hút máu trong băng y tế lớn dùng sau phẫu thuật

3 AgCl – Bạc clorua

–          Hợp chất hóa học có màu trắng, dẻo, nóng và sôi không phân hủy

–          Rất ít tan trong nước và không tạo ra tinh thể ngậm nước

–          Phản ứng với kiềm đặc, hidrat amoni và không bị axit mạnh phân hủy

–          Ứng dụng trong làm giấy, thuốc giải ngộ độc thủy ngân, trong băng gạc hay các sản phẩm làm lành vết thương,…

4 Ag2SO4 – Bạc sunfat

–          Hợp chất màu trắng, bền nhưng nhạy cảm với ánh sáng

–          Dung dịch được tạo nên từ ion Ag và ion SO4 bới phản ứng giữa bazơ và muối hoặc giữa muối với muối

–          Dung dịch rất độc nên cần thận trọng khi tiếp xúc

5 MgCO3 – Magie cacbonat

–          Hợp chất hóa học vô cơ với dung dịch bao gồm ion magie và ion CO3

–          Có độc tính thấp và khả năng ngậm nước

–          Ứng dụng trong sản xuất thuốc nhuận tràng, thành phần của chất phụ gia

–          Mặc dù không có tác hại với con người nhưng cũng có thể gây nên một số bệnh rất nguy hiểm

6 BaSO4 – Bari sunfat

–          Dung dịch màu trắng hoặc không màu

–          Là nguồn cung cấp chủ yếu của bari

7 BaCO– Bari cacbonat –          Ứng dụng trong sản xuất vật liệu từ tính, điện tử, lọc nước, gốm sứ, thủy tinh, sơn, bột màu, vật liệu xây dựng và thép, cacbon,….
8 CaCO3 – cacbonat canxi

–          Hợp chất hóa học màu trắng

–          Ứng dụng chủ yếu trong y tế như làm chất bổ sung canxi cho người bị loãng xương,… hay chất khử chua

–          Là một thành phần cấu thành hoạt hóa trong vôi công nghiệp

9 Mg(OH)2 – Oxit magie

–          Là một ôxít của magie

–          Ứng dụng để tạo các hợp kim nhôm – magie trong sản xuất vỏ đồ hộp hay trong các thành phần cấu trúc ô tô, máy móc.

6. Một số phương pháp được sử dụng để lọc chất kết tủa

– Lọc: Trong phương pháp lọc, các dung dịch chứa chất kết tủa được đổ lên trên một bộ lọc. Lúc này, chất lỏng sẽ đi qua bộ lọc còn chất kết tủa thì bị giữ lại ở trên đó. Phần chất lỏng đi qua có thể vẫn còn chứa chất kết tủa sẽ tiếp tục được lọc lần 2 để thu thêm kết tủa.

– Ly tâm: Đây là giải pháp thu kết tủa nhanh chóng, dễ thực hiện. Đối với kỹ thuật lọc ly tâm này, lượng chất kết tủa phải dày đặc hơn so với lượng chất lỏng. Kết tủa thu được tụ lại thành viên và có thể thu được bằng cách đổ ra khỏi chất lỏng. Với phương pháp này, lượng kết tủa ít bị hao hụt hơn là sử dụng phương pháp lọc và nó phù hợp với chất kết tủa có kích thước  nhỏ.

– Gạn: Với phương pháp gạn, lớp chất lỏng được đổ khỏi hỗn hợp dung dịch và kết tủa. Trong một số trường hợp, người ta có thể thêm vào một dung môi bổ sung để tách các chất kết tủa.

7. Một số ví dụ về phản ứng tạo chất kết tủa

– Dung dịch bạc nitrat (AgNO3) được thêm vào dung dịch chứa kali clorua (KCl). Sản phẩm thu được sau phản ứng có chất kết tủa màu trắng là bạc clorua (AgCl).

AgNO3 + KCl → AgCl + KNO3

– Cho Bari Clorua tác dụng với Kali Sunfat để hình thành kết tủa trắng là bari sunfat

BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaCl

– Cho đồng sunfat tác dụng với xút lỏng, kết tủa màu xanh lam của đồng hydroxit được hình thành

CuSO4 + NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4

– Cho bạc nitrat tác dụng với kali cromat thu được kết tủa màu cam của cromat bạc.

Cách nhận biết chất kết tủa thường gặp ảnh 3

2AgNO3 + K2CrO4 → Ag2CrO4 + 2KNO3

– Cho Canxi clorua tác dụng với natri cacbonat thu được kết tủa trắng là canxi cacbonat.

CaCl2+ Na2CO3→ CaCO3 + 2NaCl

Đăng bởi: Đại Học Đông Đô

Chuyên mục: Lớp 12, Hóa Học 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button