Hóa HọcLớp 10

Cách xác định nhóm trong bảng tuần hoàn?

Câu hỏi: Cách xác định nhóm trong bảng tuần hoàn?

Trả lời:

* Nhóm A:

Bạn đang xem: Cách xác định nhóm trong bảng tuần hoàn?

– Nhóm A gồm 8 nhóm từ IA đến VIIIA.

– Các nguyên tố nhóm A gồm nguyên tố ss và nguyên tố p:

+ Nguyên tố s: Nhóm IA (nhóm kim loại kiềm, trừ H) và nhóm IIA (kim loại kiềm thổ).

+ Nguyên tố p: Nhóm IIIA đến VIIIA (trừ He).

– STT nhóm = Số e lớp ngoài cùng = Số e hóa trị

+ Cấu hình electron hóa trị tổng quát của nhóm A:

⟶nsanpb

⟶ ĐK:1 ≤ a ≤ 2; 0 ≤ b ≤ 6 

+ Số thứ tự của nhóm A = a+b

⟶ Nếu a+b ≤ 3a+b ≤ 3 ⇒ Kim loại

⟶ Nếu 5 ≤ a+b ≤ 75 ≤ a+b ≤ 7 ⇒ Phi kim

⟶ Nếu a+b = 8a+b = 8 ⇒ Khí hiếm

+ Ví dụ:

⟶ Na(Z=11) : 1s22s22p63s1 ⇒ IA

⟶ O(Z=8) : 1s22s22p4 ⇒VIA

*Nhóm B:

– Nhóm B gồm 8 nhóm được đánh số từ IIIB đến VIIIB, rồi IB và IIB theo chiều từ trái sang phải trong bảng tuần hoàn.

– Nhóm B chỉ gồm các nguyên tố của các chu kỳ lớn.

– Nhóm B gồm các nguyên tố dd và nguyên tố f (thuộc 2 hàng cuối bảng).

– STT nhóm = Số e lớp ngoài cùng = Số e hóa trị (Ngoại lệ: Số e hóa trị = 9, 10 thuộc nhóm VIIIB)

+ Cấu hình electron hóa trị của nguyên tố d:

⟶(n−1)

⟶ĐK: b = 2; 1≤ a ≤ 10

⟶ Nếu a+b < 8a+b < 8 ⇒ STT nhóm =a+b

⟶ Nếu a+b = 8,9,10 ⇒ STT nhóm =8

⟶ Nếu a + b > 10a+b > 10 ⇒ STT nhóm = (a+b) − 10

Cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu thêm Bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học nhé.

I. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

+ Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.

+ Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được sắp xếp thành một hàng (chu kì)

+ Các nguyên tố có số electron hóa trị trong nguyên tử như nhau được xếp thành một cột (nhóm)

II. Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học 

1. Ô nguyên tố

– Số thứ tự của ô nguyên tố đúng bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó (= số e = số p = số đơn vị điện tích hạt nhân).

2. Chu kì và nhóm

a. Chu kì

– Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.

– Số thứ tự của chu kì trùng với số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố trong chu kì đó.

       + Chu kì nhỏ: gồm chu kì 1, 2, 3.

       + Chu kì lớn: gồm chu kì 4, 5, 6, 7.

Ví dụ: 12Mg: 1s22s22p63s2

 =>  Mg thuộc chu kì 3 vì có 3 lớp electron.

b. Nhóm nguyên tố

– Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành một cột.

– Bảng tuần hoàn gồm 18 cột được chia thành 8 nhóm A đánh số từ IA đến VIIIA và 8 nhóm B đánh số từ IIIB đến VIIIB rồi IB và IIB theo chiều từ trái sang phải trong bảng tuần hoàn.

Cách xác định nhóm trong bảng tuần hoàn? (ảnh 2)

+ Nhóm A: Bao gồm các nguyên tố s và p. Số thứ tự nhóm A bằng tổng số e lớp ngoài cùng.

+ Nhóm B: Bao gồm các nguyên tố d và f có cấu hình e nguyên tử tận cùng dạng (n – 1)dxnsy

*Nếu 3 ≤ (x + y) ≤ 7 thì nguyên tố đó thuộc nhóm (x + y) B.

*Nếu 8 ≤ (x + y) ≤ 10 thì nguyên tố đó thuộc nhóm VIIIB.

*Nếu (x + y) > 10 thì nguyên tố đó thuộc nhóm (x + y – 10) B.

Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm có số electron hóa trị bằng nhau và bằng số thứ tự của nhóm (trừ hai cột cuối của nhóm VIIIB).

c. Khối nguyên tố

+ Khối các nguyên tố s gồm các nguyên tố thuộc nhóm IA và IIA.

+ Khối các nguyên tố p gồm các nguyên tố thuộc nhóm IIIA đến nhóm VIIIA (trừ He).

=> Nhóm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p.

+ Khối các nguyên tố d gồm các nguyên tố thuộc các nhóm B

+ Khối các nguyên tố f gồm các nguyên tố xếp ở hai hàng cuối bảng.

=> Nhóm B bao gồm các nguyên tố d và nguyên tố f.

Đăng bởi: Đại Học Đông Đô

Chuyên mục: Lớp 10,Hóa Học 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button