Lớp 10Sinh học

Đặc điểm chung của protein và axit nucleic là? – Sinh 10

Câu hỏi: Đặc điểm chung của protein và axit nucleic là?

Trả lời:

Đặc điểm chung của protein và axit nucleic là:

Bạn đang xem: Đặc điểm chung của protein và axit nucleic là? – Sinh 10

– Đại phân tử có kích thước và khối lượng lớn.

– Có cấu trúc đa phân.

– Có tính đa dạng và tính đặc thù.

[CHUẨN NHẤT] Đặc điểm chung của protein và axit nucleic là?

Ngoài ra, các em cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu thêm về  protein và axit nucleic nhé!

1. Cấu trúc của protein

– Protein là phân tử có cấu trúc đa dạng nhất

– Protein được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các axit amin

– Có 20 loại axit amin khác nhau.

– Các protein khác nhau về số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp của các axit amin. Cấu trúc và chức năng đa dạng.

Cấu trúc bậc một

– Các axit amin liên kết với nhau tạo thành chuỗi pôlipeptit.

– Cấu trúc bậc 1 là trình tự sắp xếp đặc thù của của các loại axit amin trong chuỗi.

Cấu trúc bậc hai

– Chuỗi pôlipeptit bậc 1 co xoắn hoặc gấp nếp

 Cấu trục bậc ba

– Chuỗi pôlipeptit bậc 2 tiếp tục xoắn tạo nên cấu trúc không gian 3 chiều đặc trưng.

Cấu trúc bậc bốn

– Do 2 hay nhiều chuỗi pôlipeptit có cấu trúc bậc 3 tạo thành.

– Cấu trúc của prôtêin quy định chức năng của nó. Khi cấu trúc không gian bị phá vỡ (do nhiệt độ cao, độ pH …) thì prôtêin bị mất chức năng.

– Hiện tượng protein bị biến đổi cấu trúc không gian gọi là hiện tượng biến tính của protein.

2. Chức năng của Protein

– Cấu tạo nên tế bào và cơ thể

– Dự trữ nguyên liệu

– Vận chuyển các chất

– Bảo vệ cơ thể

– Thu nhận thông tin

– Xúc tác phản ứng.

3. Axit đêôxiribônuclêic

Cấu trúc của ADN

* Cấu trúc hoá học

– ADN là một đại phân tử, cấu trúc theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân là các nuclêôtit (viết tắt là Nu).

– Đơn phân của ADN là Nucleotit, cấu trúc gồm 3 thành phần:

+ Đường đêoxiribôza: C5H10O4

+ Axit phốtphoric: H3PO4

+ Bazơ nitơ: 1 trong có 4 loại bazo nito là A, T, G, X.

– Các Nu liên kết với nhau theo một chiều xác định tạo nên một chuỗi polinuclêotit.

– Mỗi phân tử ADN gồm 2 chuỗi polinucleotit liên kết với nhau bằng các liên kết hidro giữa các bazo nito của các nucleotit theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T bằng 2 liên kết hidro, G liên kết với X bằng 3 liên kết hidro.

* Cấu trúc không gian

– Hai mạch đơn xoắn kép, song song và ngược chiều nhau.

– Xoắn từ trái qua phải, gọi là xoắn phải, tạo nên những chu kì xoắn nhất định mỗi chu kì gồm 10 cặp nuclêôtit và có chiều dài 34A0, đường kính là 20 A0.

Chức năng của ADN

– Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.

4. Axit ribônuclêic

Cấu trúc của ARN

– Là đại phân tử hữu cơ, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm nhiều đơn phân liên kết với nhau tạo thành

– Có cấu tạo từ các nguyên tố hoá học : C,H,O,N, P.

– Một đơn phân ( nuclêôtit) được cấu tạo bởi 3 thành phần:

+ Đường ribôzơ: C5H10O5

+ Axit phốtphoric: H3PO4

+ Bazơ nitơ: 1 trong 4 loại A, U, G, X.

– Đa số các loại phân tử ARN chỉ được cấu tạo từ một chuỗi polinucleotit

– Có 3 loại ARN:

+ mARN: Cấu tạo từ một chuỗi polinucleotit dưới dạng mạch thẳng

+ tARN: Có cấu trúc với 3 thuỳ giúp liên kết với mARN.

+ rARN: Cấu trúc một mạch nhưng nhiều vùng các nucleotit liên kết bổ sung với nhau tạo nên các vung xoắn kép cục bộ.

Chức năng của ARN

– mARN: là khuôn trực tiếp trong quá trình dịch mã, truyền thông tin từ ADN đến prôtêin.

– tARN: mang axit amin đặc hiệu đến ribôxôm để tham gia quá trình dịch mã.

– rARN: là thành phần chủ yếu của ribôxôm địa điểm sinh tổng hợp chuỗi pôlypeptit, chứa 90% tổng hợp ARN của tế bào và 70-80% loại prôtein.

Đăng bởi: Đại Học Đông Đô

Chuyên mục: Lớp 10,Sinh học 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button