Lịch SửLớp 7

Đặc điểm nhà nước phong kiến phương đông là

Câu hỏi: Đặc điểm nhà nước phong kiến phương đông là:

A. nhà nước phong kiến quyền lực tập trung trong tay giai cấp thống trị.

B. nhà nước phong kiến phân quyền.

Bạn đang xem: Đặc điểm nhà nước phong kiến phương đông là

C. Nhà nước quân chủ chuyên chế tập trung do vua đứng đầu.

D. Nhà nước dân chủ chủ nô.

Lời giải: 

Đáp án đúng: C. Nhà nước quân chủ chuyên chế tập trung do vua đứng đầu.

Đặc điểm nhà nước phong kiến phương đông là Nhà nước quân chủ chuyên chế tập trung do vua đứng đầu.

Giải thích:

Nhà nước phong kiến phương Đông có đặc điểm thiết lập bộ máy nhà nước do vua đứng đầu, mọi quyền hành tập trung trong tay nhà vua – nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền.

Cùng THPT Đông Đô tìm hiểu thêm về xã hội phong kiến nhé!

1. Sự hình thành và phát triển xã hội phong kiến

Quá trình suy vong của xã hội cổ đại phương Đông và xã hội cổ đại phương Tây không giống nhau. Vì thế, sự hình thành xã hội phong kiến ở hai khu vực này cũng có những điểm khác biệt.

[CHUẨN NHẤT] Đặc điểm nhà nước phong kiến phương đông là

Phương Đông

– Hình thành: tương đối sớm, từ trước Công nguyên (như Trung Quốc) hoặc đầu Công nguyên (như các nước Đông Nam Á).

– Phát triển: chậm chạp. Ở Trung Quốc – tới thời Đường (khoảng thế kỉ VII – VIII), còn ở một số nước Đông Nam Á – từ sau thế kỉ X, các quốc gia phong kiến mới bắt đầu bước vào giai đoạn phát triển.

– Khủng hoảng và suy vong: kéo dài từ thế kỉ XVI cho tới giữa thế kỉ XIX, khi các nước này bị rơi vào tình trạng lệ thuộc hoặc là thuộc địa của các nước tư bản phương Tây.

Châu Âu

– Xuất hiện: muộn hơn, khoảng thế kỉ V, và được xác lập, hoàn thiện vào khoảng thế kỉ X.

– Phát triển: Từ thế kỉ XI đến thế kỉ XIV là thời kì phát triển toàn thịnh.

– Khủng hoảng và suy vong: thế kỉ XV – XVI là giai đoạn suy vong của chế độ phong kiến châu Âu. Chủ nghĩa tư bản đã dần được hình thành ngay trong lòng xã hội phong kiến đang suy tàn.

2. Cơ sở kinh tế – xã hội của xã hội phong kiến

* Cơ sở kinh tế: Chủ yếu là kinh tế nông nghiệp

– Cơ sở kinh tế chủ yếu của chế độ phong kiến là sản xuất nông nghiệp, kết hợp với chăn nuôi và một số nghề thủ công. Sản xuất nông nghiệp đóng kín ở các công xã nông thôn (phương Đông) hay các lãnh địa (phương Tây).

– Ruộng đất nằm trong tay lãnh chúa hay địa chủ, giao cho nông dân hay nông nô cày cấy rồi thu tô, thuế.

– Xã hội gồm hai giai cấp cơ bản là địa chủ và nông dân lĩnh canh (phương Đông), lãnh chúa phong kiến và nông nô (phương Tây). Địa chủ, lãnh chúa bóc lột nông dân và nông nô bằng địa tô.

Riêng ở xã hội phong kiến phương Tây, từ thế kỉ XI, công thương nghiệp phát triển.

* Xã hội phong kiến có 2 giai cấp cơ bản:

+ Phương Đông: Địa chủ và nông dân lĩnh canh.

+ Châu Âu là lãnh chúa và nông nô.

*Bóc lột bằng tô thuế: Tuy nhiên ở Châu Âu sau khi thành thị trung đại, xuất hiện kinh tế công thương nghiệp phát triển và thị dân ra đời.

3. Những giai cấp cơ bản trong xã hội phong kiến:

+ Ở phương Đông: Địa chủ và nông dân lĩnh canh

+ Ở phương Tây: Lãnh chúa phong kiến và nông nô

– Quan hệ giữa các giai cấp là quan hệ bóc lột: Địa chủ, lãnh chúa bóc lột nông dân và nông nô chủ yếu bằng địa tô. Song địa vị, thân phận của các giai cấp ở mỗi nơi cũng khác nhau:

Phương Đông

Phương Tây

– Địa chủ: không có quyền đặt ra các loại thuế, không là người đứng đầu cơ quan pháp luật.

– Nông dân lĩnh canh nhận ruộng đất của địa chủ để canh tác phải nộp địa tô cho địa chủ.

– Lãnh chúa sống xa hoa, đầy đủ,  

có quyền lực tối cao về ruộng đất, đặt ra các loại tô thuế…

– Nông nô phải sống phụ thuộc, khổ cực, nghèo đói, phải nộp tô thuế rất nặng nề, vừa làm ruộng vừa làm thêm nghề thủ công.

Đăng bởi: Đại Học Đông Đô

Chuyên mục: Lớp 7, Lịch Sử lớp 7

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Check Also
Close
Back to top button