Lớp 7Sinh Học

Đặc điểm và vai trò của ngành thân mềm?

Đáp án chi tiết, giải thích dễ hiểu nhất cho câu hỏi “Đặc điểm và vai trò của ngành thân mềm?” cùng với kiến thức tham khảo là tài liệu cực hay và bổ ích giúp các bạn học sinh ôn tập và tích luỹ thêm kiến thức bộ môn Sinh học 7.

Trả lời câu hỏi: Đặc điểm và vai trò của ngành thân mềm?

1. Đặc điểm

Đặc điểm chung của ngành thân mềm là:

Bạn đang xem: Đặc điểm và vai trò của ngành thân mềm?

– Thân mềm, không phân đốt

– Có vỏ đá vôi, có khoang áo

– Hệ tiêu hóa phân hóa

– Cơ quan di chuyển thường đơn giảm

– Riêng mực và bạch tuộc thích nghi với lối sống săn mồi và di chuyển tích cực nên vỏ tiêu giảm và cơ quan di chuyển phát triển

2. Vai trò

* Lợi ích

Hầu như tất cả các loài thân mềm đều có lợi

– Làm thức ăn cho người: mực, ngao, ..

– Làm thức ăn cho động vật khác: ốc, ấu trùng của thân mềm

– Làm đồ trang trí: ngọc trai

– Làm sạch môi trường: trai, vẹm, hàu

– Có giá trị xuất khẩu: bào ngư, sò huyết

– Có giá trị về mặt địa chất: hóa thạch các loài ốc, vỏ sò

* Tác hại

Tuy nhiên cũng có một số thân mềm có hại đáng kể

– Có hại cho cây trồng: ốc bươu vàng

– Làm vật chủ trung gian truyền bệnh giun sán: ốc đĩa, ốc tai, ốc mút

Hãy cùng THPT Đông Đô tìm hiểu thêm về ngành thân mềm nhé!

Kiến thức mở rộng về ngành thân mềm

1. Ngành thân mềm là gì?

– Ngành Thân mềm (Mollusca, còn gọi là nhuyễn thể hay thân nhuyễn) là một ngành trong phân loại sinh học có các đặc điểm như cơ thể mềm, có thể có vỏ đá vôi che chở và nâng đỡ, tùy lối sống mà vỏ và cấu tạo cơ thể có thể thay đổi. Ngành Thân mềm có nhiều chủng loại rất đa dạng, phong phú và là nhóm động vật biển lớn nhất chiếm khoảng 23% tổng số các sinh vật biển đã được đặt tên. Trong các khu vực nhiệt đới, bao gồm Việt Nam, ngành này có hơn 93.000 loài hiện hữu, trong đó có các loài như trai, sò, ốc, hến, ngao, mực, bạch tuộc và hơn 70.000 loài đã tuyệt chủng. Chúng phân bố ở các môi trường như biển, sông, suối, ao, hồ và nước lợ. Một số sống trên cạn. Một số nhỏ chuyển qua lối sống chui rúc, đục ruỗng các vỏ gỗ của tàu thuyền như con hà.

– Ngành Thân mềm có độ đa dạng cao, không chỉ về kích thước mà còn về cấu trúc giải phẫu học, bên cạnh sự đa dạng về ứng xử và môi trường sống. Ngành này được chia thành 9 hoặc 10 lớp, trong đó có 2 lớp tuyệt chủng hoàn toàn. Các loài chân đầu (Cephalopoda) như mực ống, mực nang và bạch tuộc là các nhóm có thần kinh cao nhất trong tất cả các loài động vật không xương sống, và mực khổng lồ hay mực ống khổng lồ là những loài động vật không xương sống lớn nhất đã được biết đến. Năm 1877, người ta đã phát hiện xác của loài này dạt vào ven bờ Đại Tây Dương, dài 18m (kể cả tua miệng), cả cơ thể nặng khoảng hơn một tấn. Động vật chân bụng (ốc sên và ốc) là nhóm có số loài nhiều nhất đã được phân loại, chiếm khoảng 80% trong tổng số loài động vật thân mềm. Nghiên cứu khoa học về động vật thân mềm được gọi là nhuyễn thể học

2. Số lượng loài

– Trong các khu vực nhiệt đới, bao gồm Việt Nam, ngành này có hơn 90 nghìn loài hiện hữu, trong đó có các loài như trai, sò, ốc, hến, ngao, mực, bạch tuộc.

+ Ngành này được chia thành 9 hoặc 10 lớp, trong đó 2 lớp tuyệt chủng hoàn toàn.

+ Cephalopoda như mực,cuttlefish và bạch tuộc là các nhóm có thần kinh cao nhất trong tất cả các loài động vật không xương sống, và mực khổng lồ hay mực ống khổng lồ là những loài động vật không xương sống lớn nhất đã được biết đến. Năm 1877, người ta đã phát hiện xác của loài này dạt vào ven bờ Đại Tây Dương, dài 18m (kể cả tua miệng), cả cơ thể nặng khoảng hơn một tấn.

+ Động vật chân bụng(ốc sên và ốc) là nhóm có số loài nhiều nhất đã được phân loại, chúng chiếm khoảng 80% trong tổng số loài động vật thân mềm. Nghiên cứu khoa học về động vật thân mềm được gọi là nhuyễn thể học(Malacology).

– Chúng phân bố ở các môi trường như biển, sông, suối, ao, hồ và nước lợ. Một số sống trên cạn. Một số nhỏ chuyển qua lối sống chui rúc, đục ruỗng các vỏ gỗ của tàu thuyền như con hà. => Có độ đa dạng cao, không chỉ về kích thước mà còn về cấu trúc giải phẫu học, môi trường sống.

– Ngành thân mềm có số loài rất lớn, sai khác nhau về kích thước, môi trường, tập tính.

3. Tập tính

+ Sống vùi lấp (trai, sò, ngao, ngán.)

+ Lối sống bò chậm chạp (các loài ốc)

+ Di chuyển tốc độ nhanh (mực nang, mực ống)

4. Một vài động vật thân mềm hiện nay

Bạch tuộc

Làm thực phẩm, có giá trị xuất khẩu

Ngao

Làm thực phẩm

Ốc sên

Gây hại cho cây cối, mùa màng

Ốc hương

Làm thực phẩm

Ngán

Làm thực phẩm
Đặc điểm và vai trò của ngành thân mềm? (ảnh 2)

– Ngoài ra, còn có sự thiếu hụt, các chuyên gia có thể xác định được tất cả các loài động vật trong bất kỳ khu vực nào đến cấp loài. Vào năm 2004, Sách đỏ IUCN về những loài động vật bị đe dọa, thì có gần 2.000 loài động vật thân mềm sinh sống trong môi trường nước ngọt và đất liền bị đe dọa.

– Phần lớn những loài động vật thân mềm sống trong biển, thì chỉ có 41 loài trong số này có mặt trong Sách Đỏ năm 2004. Có khoảng 42% các loài đã tuyệt chủng được ghi nhận là động vật thân mềm, bao gồm gần như toàn bộ những loài không sống trong môi trường biển.

Đăng bởi: Đại Học Đông Đô

Chuyên mục: Lớp 7, Sinh Học lớp 7

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button