Hóa HọcLớp 11

Để điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm người ta dùng

Câu hỏi: Để điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm người ta dùng:

A. KNO3 và H2­SO4đặc

B. NaNO3 và HCl

Bạn đang xem: Để điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm người ta dùng

C. NO2 và H2O

D. NaNO2 và H2SO4đ

Lời giải

Đáp án: A. KNO3 và H2­SO4đặc

Để điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm người ta dùng KNO3 và H2­SO4đặc.

Giải thích

NaNO3tinh thể  + H2SO4đặc t°→NaHSO4 + HNO3

[CHUẨN NHẤT] Để điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm người ta dùng

Cùng THPT Ninh Châu mở rộng kiến thức về tính chất và ứng dụng của HNO3 nhé:

HNO3 được gọi là dung dịch nitrat hidro hay còn được gọi là axit nitric khan. Axit này được hình thành ở trong tự nhiên, tạo ra từ những cơn mưa do sấm và sét tạo thành.

Tính chất vật lý của HNO3 

– Ở dạng chất lỏng, HNO3 thường không có màu và có bốc khói mạnh trong không khí có độ ẩm. Ở tự nhiên Axit Nitric được cấu thành và tạo ra từ những đợt sấm chớp và mưa sét. Cho đến hiện đại theo các chứng minh khoa học thì HNO3 là một tác nhân gây ra các trận mưa Axit hủy diệt.

– Chính vì sự đặc biệt này nên HNO3 luôn là một hợp chất hóa học có tính sát thương và nguy hiểm cao. Nó là một chất axit cực độc, dễ ăn mòn và dễ tạo ra cháy nổ có tính sát thương cũng cực kỳ cao. Ngoài thực tế HNO3 không màu, ở dạng tinh khiết, nếu như bạn để lâu thì HNO3 sẽ bị chuyển sang màu vàng.

– Màu vàng ở đây là do sự tích tụ của các nito oxit. Về cơ bản, nếu như một dung dịch có khoảng hơn 86% axit nitric, nó sẽ được gọi với cái tên đó là Axit nitric bốc khói. Axitnitric bốc khói có các đặc trưng đó là có bốc khói màu trắng và có axitnitric bốc khói màu đỏ. 2 đặc trưng này sẽ bị phụ thuộc vào số lượng nito dioxit đang hiện diện.

– Một số đại lượng vật lý của HNO3

+ Nhiệt độ đông đặc: -42 °C

+ Nhiệt độ sôi: 83 °C

+ Dưới tác dụng của ánh sáng, HNO3 bị phân hủy tạo thành nitơ dioxit NO2 (nhiệt độ thường).

4HNO3 →  4NO2 + 2H2O + O2

+ Ở nhiệt độ cao, nitơ dioxit bị hòa tan bởi axit HNO3 thành dung dịch có màu vàng hoặc đỏ.

+ Là một axit có tính ăn mòn cao, cực độc, dễ bắt lửa.

+ Khối lượng phân tử chính: 63.012  g · mol −1

+ Ngoại quan: Chất lỏng bốc khói không màu, vàng hoặc đỏ 

+ Mùi: vị chát, ngột ngạt

+ Tỉ trọng: 1,51 g cm 3 , 1,41 g cm 3 [68% w / w]

+ Độ nóng chảy: −42 ° C (−44 ° F; 231 K)

+ Điểm sôi: 83 ° C (181 ° F; 356 K) dung dịch 68% sôi ở 121 ° C (250 ° F; 394 K)

+ Áp suất hơi: 48 mmHg (20 ° C) 

+ Độ Axit: −1.4 

Tính chất hóa học của HNO3 

– Axit nitric có tính chất của một axit bình thường nên nó làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

– Tác dụng với bazo, oxit bazo, muối cacbonat tạo thành các muối nitrat

                  2HNO3 + CuO → Cu(NO3)2 + H2O

                  2HNO3 + Mg(OH)2 → Mg(NO3)2 + 2H2O

                  2HNO3 + CaCO3 → Ca(NO3)2 + H2O + CO2

– Axit nitric tác dụng với kim loại: Tác dụng với hầu hết các kim loại trừ Au và Pt tạo thành muối nitrat và nước .

                  Kim loại + HNO3 đặc → muối nitrat + NO + H2O ( to)

                  Kim loại + HNO3 loãng → muối nitrat + NO + H2O

                  Kim loại + HNO3 loãng lạnh → muối nitrat + H2

                  Mg(rắn) + 2HNO3 loãng lạnh → Mg(NO3)2 + H2 (khí)

*Lưu ý: Fe, Al, Cr bị thụ động hóa trong dung dịch HNO3 đặc, nguội 

– Nhôm, sắt, crom thụ động với axit nitric đặc nguội do lớp oxit kim loại được tạo ra bảo vệ chúng không bị oxy hóa tiếp.

– Tác dụng với phi kim (các nguyên tố á kim, ngoại trừ silic và halogen) tạo thành nito dioxit nếu là axit nitric đặc và oxit nito với axit loãng và nước, oxit của phi kim.

                  C + 4HNO3 đặc → 4NO2 + 2H2O + CO2

                  P + 5HNO3 đặc → 5NO2 + H2O + H3PO4

                  3C + 4HNO3 loãng → 3CO2 + 4NO + 2H2O

– Tác dụng với oxit bazo, bazo, muối mà kim loại trong hợp chất này chưa lên hóa trị cao nhất:

                   FeO + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + 2H2O

                   FeCO3 + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + 2H2O + CO2

– Tác dụng với hợp chất:

                   3H2S + 2HNO3 (>5%) → 3Skết tủa + 2NO + 4H2O

                    PbS + 8HNO3 đặc → PbSO4 kết tủa  + 8NO2 + 4H2O

                    Ag3PO4 tan trong HNO3, HgS không tác dụng với HNO3.

– Tác dụng với nhiều hợp chất hữu cơ: Axit nitric có khả năng phá hủy nhiều hợp chất hữu cơ, nên sẽ rất nguy hiểm nếu để axit này tiếp xúc với cơ thể người.

Điều chế HNO3 

– Trong phòng thí nghiệm

Người ta cho muối natri nitrat tinh thể tác dụng với axit sunfuric đặc, chưng cất hỗn hợp này tại nhiệt độ sôi của axit nitric là 83 °C cho đến khi còn lại chất kết tinh màu trắng. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ tạo ra một lượng nhỏ axit.

H2SO4 đặc + NaNO3 (tinh thể) → HNO3 + NaHSO4

Axit nitric bốc khói đỏ thu được có thể chuyển thành axit nitric màu trắng. Khi thực hiện thí nghiệm, các dụng cụ phải làm từ thủy tinh, đặc biệt là bình cổ cong nguyên khối do axit nitric khan.

– Trong công nghiệp

Dung dịch HNO3 cấp thương mại thường có nồng độ giữa 52% và 68%. Việc sản xuất nó được thực hiện bằng công nghệ Ostwald do Wilhelm Ostwald phát minh.

Axit nitrit loãng có thể cô đặc đến 68% axit với một hỗn hợp azeotropic với 32% nước. Để thu được axit có nồng độ cao hơn, tiến hành chưng cất với axit sunfuric H2SO4. H2SO4 đóng vai trò là chất khử sẽ hấp thụ lại nước.

4NH3 + 5O2  → 4NO + 6H2O (Pt, 850oC)

2NO + O2 → NO2

4NO2  + O2 + 2H2O → 4HNO3

Đăng bởi: Đại Học Đông Đô

Chuyên mục: Lớp 11, Hóa Học 11

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button