Lớp 10Ngữ Văn

Đọc hiểu Cung oán ngâm khúc – Ngữ Văn 10

Tuyển tập Bộ đề Đọc hiểu Cung oán ngâm khúc hay nhất. Tổng hợp, sưu tầm các đề Đọc hiểu Cung oán ngâm khúc đầy đủ nhất.

Đọc hiểu Cung oán ngâm khúc đề số 1

Câu 1. Trong đoạn trích Nỗi sấu oán của người cung nữ của Nguyễn Gia Thiếu, từ nào không phải là từ láy?

A. Vẫn vơ.

Bạn đang xem: Đọc hiểu Cung oán ngâm khúc – Ngữ Văn 10

B. Bâng khuâng.

C. Tịch mịch.

D. Lỗ chỗ.

Câu 2. Trong đoạn trích Nỗi sầu oán của người cung nữ, câu thơ nào thể hiện rõ nhất khao khát tự do, đổi thay số phận của người cung nữ?

A. “Giết nhau chẳng cái lưu cầu – Giết nhau bằng cái u sầu, độc chưa!”

B. “Phòng tiêu lạnh ngắt như đồng – Gương loan bẻ nửa, dài đồng xé đôi.”

C. “Đang tay muốn dứt tơ hồng – Bực mình muốn đạp tiêu phòng mà ra”

D. “Tay nguyệt lão chẳng xe thì chớ – Xe thế này có dở dang không?”

Câu 3. Câu thơ “Phòng tiêu lạnh ngắt như tờ – Gương loan bẻ nửa, dải đồng xé đôi” (trích Cung oán ngâm) thể hiện điều gì về tình cảnh, cuộc sống của người cung nữ?

A. cuộc sống nghèo nàn đạm bạc về vật chất và thiểu thốn về tinh thần.

B. Cuộc sống âm thầm, tẻ nhạt, vô vị của người cung nữ nơi cung cấm.

C. Tình cảnh cô đơn, lạnh lẽo, thiếu thốn tình cảm của người cung nữ và sự tan vỡ của cuộc Sống hạnh phúc lứa đôi.

D. Sự bạc bẽo, vô tình, tàn nhẫn của nhà vua, sự ác nghiệt của chế độ cung nữ.

Câu 4. Dòng nào không nêu đúng điểm chung về nội dung và hình thức của hai tác Cung oán ngâm và nguyên tác Chinh phụ ngâm?

A. Thể hiện một cảm hứng phê phán hiện thực.

B. Bộc lộ niềm cảm thương sâu sắc của tác giả.

C. Thể hiện tâm trạng tự xót thương ai oán của nhân vật nữ.

D. Sáng tác bằng chữ Nôm, theo thể song thất lục bát.

Câu 5. Một đặc điểm nổi bật của đoạn trích Nỗi sầu oán của người cung nữ là việc tác giả sử dụng rất nhiều từ ngữ Hán Việt, các điển cố nhưng bên cạnh đó cũng sử dụng rất thành công các từ ngữ thuần Việt. Việc phối hợp sử dụng các từ thuần Việt và Hán Việt trong đoạn thơ đã góp phần thể hiện điều gì trong nội dung tác phẩm? 

A. Thể hiện vốn Hán học giàu có cũng như sự tài hoa uyên bác và cả sự tinh tế chau chuốt trong việc lựa chọn, sử dụng ngôn từ của nhà thơ.

B. Thể hiện những trạng thái tình cảm đan xen, đối lập, giằng xé, day dứt trong tâm hồn của người cung nữ.

C. Thể hiện khả năng của tác giả trong việc vận dụng khéo léo linh hoạt các lớp ngôn ngữ với phong cách khác nhau nhằm nâng cao sức biểu đạt cho tác phẩm.

D. Thể hiện sự đối lập xót xa giữa cảnh sống tồi tàn lạnh lẽo với cuộc sống xa hoa tráng lệ, giữa quá khứ, mơ ước với hiện tại nghiệt ngã.

Câu 6. Đọc đoạn thơ:

“Đêm năm canh lần nương vách quế

Cái buồn này ai dễ giết nhau

Giết nhau chẳng cái lưu cầu

Giết nhau bằng cái u sầu, độc chưa!

Tay nguyệt lão chẳng xe thì chớ

Xe thế này có dở dang không?”.

(trích Nỗi sầu oán của người cung nữ).

Trong đoạn thơ trên, nỗi oán sầu của người cung nữ được thể hiện bằng một giọng điệu như thế nào?

A. Căng thẳng, bức bối.

B. Nhẹ nhàng mà thâm thúy.

C. Bồng bột, ồn ã.

D. Chì chiết, gay gắt.

Câu 7. Dòng nào nêu đúng nét riêng về nghệ thuật của Cung oán ngâm so với Chinh phụ ngâm?

 A. Ngôn ngữ tài hoa, đài các, sang trọng, rất nhiều chữ Hán, điển cố.

B. Nghệ thuật viết ngâm khúc nhuẩn nhuyễn, điêu luyện.

C. Nghệ thuật vận dụng tài tình nhạc điệu phong phú của ngâm khúc.

D. Nghệ thuật diễn tả tâm trạng nhân vật nữ sinh động, tinh tế.

Câu 8. Điểm chung trong tâm trạng của người chinh phụ trong câu thơ: “Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước – Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen” (Chinh phụ ngâm – Dịch giả Đoàn Thị Điểm) và tâm trạng của người cung nữ trong câu thơ: “Lầu đãi nguyệt đứng ngồi dạ vũ – Gác thừa lương thức ngủ thu phong” (Cung oán ngâm – Nguyễn Gia Thiều) là gì? 

A. Tâm trạng tức giận, bất bình, oán trách.

B. Tâm trạng xót xa, đau đớn, dằn vặt.

C. Tâm trạng bi phẫn, tuyệt vọng.

D. Tâm trạng bồn chồn, mong nhớ, chờ đợi.

Câu 9. Cung oán ngâm cũng như nhiều tác phẩm văn học cùng thời đã thể hiện khuynh hướng khẳng định mạnh mẽ quyền sống con người cũng như sự tự ý thức của con người cá nên trong văn học. Nội dung chủ yếu của khuynh hướng đó được thể hiện như thế nào qua doạn trích Nỗi oán sầu của người cung nữ?

A. Phản ánh chân thực cuộc sống thiếu thốn, tồi tàn, buồn tẻ, đơn điệu, ngột ngạt của người cung nữ.

B. Thể hiện niềm ai oán, hờn trách trước Số phận bất công, bất hạnh và cảm hứng thương thân, xót thân rất thấm thía, cảm động.

C. Phê phán cảnh sống xa hoa, vương giả nhưng rất vô tình, bạc bẽo nơi cung cấm mà nhà vua là người đại diện.

D. Tố cáo mạnh mế chế độ cung tần mĩ nữ của chế độ phong kiến đã đẩy biết bao thiếu nữ vào cành sống lẻ loi, cô đơn, sầu tủi , phải chôn vùi tuổi xuân nơi cung cấm.

Câu 10. Sáng tác nào sau đây không phải là của tác giả Nguyễn Gia Thiều?

A. Tứ Trai thi tập.

B. Bạch Vân am thi tập.

C. Tây Hồ thi tập.

D. Ôn Như thi tập.

Đáp án:

Câu 1. Đáp án C. Tịch mịch.

Câu 2. Đáp án C. “Đang tay muốn dứt tơ hồng – Bực mình muốn đạp tiêu phòng mà ra”

Câu 3. Đáp án C. Tình cảnh cô đơn, lạnh lẽo, thiếu thốn tình cảm của người cung nữ và sự tan vỡ của cuộc Sống hạnh phúc lứa đôi.

Câu 4. Đáp án D. Sáng tác bằng chữ Nôm, theo thể song thất lục bát.

Câu 5. Đáp án D. Thể hiện sự đối lập xót xa giữa cảnh sống tồi tàn lạnh lẽo với cuộc sống xa hoa tráng lệ, giữa quá khứ, mơ ước với hiện tại nghiệt ngã.

Câu 6. Đáp án D. Chì chiết, gay gắt.

Câu 7. Đáp án A. Ngôn ngữ tài hoa, đài các, sang trọng, rất nhiều chữ Hán, điển cố.

Câu 8. Đáp án D. Tâm trạng bồn chồn, mong nhớ, chờ đợi.

Câu 9. Đáp án B. Thể hiện niềm ai oán, hờn trách trước Số phận bất công, bất hạnh và cảm hứng thương thân, xót thân rất thấm thía, cảm động.

Câu 10. Đáp án B. Bạch Vân am thi tập.

Đọc hiểu Cung oán ngâm khúc đề số 2

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:

Dạo hiên văng thàm gieo từng bước,

Ngồi rèm thưa ri thác đòi phen.

Ngoài rèm thước chẳng mách tin

Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?

Đèn có biết dường bằng chẳng biết,

Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi.

 Buồn rầu nói chẳng nên lời,

Hoa đèn kia với bóng người khá thương.

(Trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phu, tr 87, Ngữ Văn 10,Tập II, NXBGD năm 2006)

Câu 1: Xác định thể thơ của văn bản? Xác định phương thức biểu đạt trong văn bản?

Câu 2: Hãy nêu những hành động và việc làm của người chinh phụ trong văn bản. Hành động và việc làm đó nói

lên điểu gì ?

Câu 3: Tác giả đã dùng yếu tổ ngoại cảnh nào để diễn tả tâm trạng người chinh phụ ? Ý nghĩa của yếu tố đó ?

Câu 4: Viết đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 dòng) bình giảng nét độc đáo hình ảnh Đèn trong văn bản trên với đèn trong ca dao:

‘’Đèn thương nhỏ ai

Mà đèn không tắt.”

Đáp án

Câu 1:

– Thể thơ của văn bản: Song thất lục bát

– Phương thức biểu đạt trong văn bản: Biểu cảm .

Câu 2 :

-Văn bản miêu tả một tổ hợp hành động của người chinh phụ, bao gồm: dạo, ngồi, rủ thác

– Hành động của người chinh phụ được miêu tả thông qua những việc cử lặp đi, lặp lại. Nàng rủ rèm rồi lại cuốn rèm, hết cuốn rèm rồi lại rủ rèm. Một mình nàng cử đi đi, lại lại trong hiên vắng như để chờ đợi một tin tốt lành nào đó báo hiệu người chồng sắp về, nhưng cử đợi mãi mà chẳng có một tin nào cả..

– Cách miêu tả hành động ấy cũng đã góp phần diễn tả những mối ngồn ngang trong lòng người chinh phụ. Người cô phụ chờ chồng trong bế tắc, trong tuyệt vọng.

Câu 3 : Tác giả đã dùng yếu tổ ngoại cảnh ngọn đèn trong đêm để diễn tả tâm trạng người chinh phụ.

Ý nghĩa: Trong biết bao đêm trường cô tịch, người chinh phụ chỉ có người bân duy nhất là ngọn đèn. Tả đèn chính là để tả không gian mênh mông, và sự cô đơn của con người. Người chinh phụ đối diện với bóng mình qua ánh đèn leo lắt trong đêm thảm. Hoa đèn với bóng người hiện lên thật tội nghiệp. 

Câu 4: Đoạn văn đảm bảo các yêu cầu :

– Hình thức: Đảm bảo về số câu, không được gạch đầu dòng, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp. Hành văn trong sáng, cảm xúc chân thành;

– Nội dung:

+ Sử dụng thể thơ văn bốn, ngọn đèn trong bài ca dao chi xuất hiện một lần diễn tả nỗi nhớ người yêu của cô gái. Đó là nỗi nhớ của niềm khao khát về một tình yêu cháy bỏng, sáng mãi như ngọn đèn kia.

+ Sử dụng thể thơ song thất lục bát, ngọn đèn trong văn bản xuất hiện hai lần, diễn tả nội tâm của người chinh phụ. Đêm đêm, người thiếu phụ ngồi bên ngọn đèn mong ngóng, nhớ nhung, sầu muộn cho đến khi cái bắc đèn cháy rụi thành than hồng rực như hoa. Nhà thơ tả ngọn đèn leo lét nhưng chính là để tả không gian mênh mông và sự cô đơn trầm lặng của con người. 

Đăng bởi: Đại Học Đông Đô

Chuyên mục: Lớp 10,Ngữ Văn 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button