Công NghệLớp 7

Đối với đất ở miền núi phải bảo vệ bằng cách

Câu hỏi: Đối với đất ở miền núi phải bảo vệ bằng cách: 

A. Đẩy mạnh du canh, bảo vệ vốn rừng 

B. Nâng cao hiệu quả sử dụng, có chế độ canh tác hợp lí 

Bạn đang xem: Đối với đất ở miền núi phải bảo vệ bằng cách

C. Tăng cường bón phân, cải tạo thích hợp theo từng loại đất

D. Áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi, canh tác nông – lâm

Trả lời:

Đáp án đúng: B. Nâng cao hiệu quả sử dụng, có chế độ canh tác hợp lí 

Giải thích: Đối với đất ở miền núi phải bảo vệ bằng cách: Nâng cao hiệu quả sử dụng, có chế độ canh tác hợp lí

Cùng THPT Đông Đô tìm hiểu thêm về các loại đất ở Việt Nam nhé.

1. Khái niệm đất

Đất thường được gọi chung là nhóm vật chấn tồn tại và bám trên bề mặt trái đất, có khả năng hỗ trợ sự sinh trưởng của các động thực vật, đóng góp một phần quan trọng trong môi trường sống của con người, cung cấp oxi, tạo ra thức ăn và là nơi cung cấp cho con người điều kiện sản xuất và phát triển.

2. Các loại đất chính ở Việt Nam

Các loại đất chính ở Việt Nam được chia làm 3 loại: Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng. Mỗi loại lại chia thành nhiều loại đất khác nhau.

a. Đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp là loại đất được Nhà nước giao cho người dân nhằm phục vụ nhu cầu sản xuất, nghiên cứu và thí nghiệm về lâm nghiệp, nông nghiệp, thủy sản, làm muối, bảo vệ và phát triển rừng.

Phân loại đất nông nghiệp bao gồm:

+ Đất dùng để trồng cây lâu năm;

+ Đất dùng để trồng cây hàng năm;

+ Đất rừng sản xuất;

+ Đất rừng phòng hộ;

+ Đất rừng đặc dụng;

+ Đất nuôi trồng thủy sản;

+ Đất làm muối;

+ Đất nông nghiệp khác.

b. Đất phi nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp là đất đang được sử dụng không thuộc nhóm đất nông nghiệp như: chăn nuôi, trồng trọt, làm vườn,…

Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm:

+ Đất ở gồm đất thổ cư tại nông thôn và đất thổ cư tại đô thị;

+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan hành chính nhà nước;

+ Đất dùng để xây dựng các công trình sự nghiệp;

+ Đất có mục đích sử dụng trong quốc phòng, an ninh;

+ Đất dùng để sản xuất và kinh doanh phi nông nghiệp;

+ Đất sử dụng vào các mục đích phục vụ công cộng;

+ Đất dùng để xây dựng các cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;

+ Đất dùng làm khu nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;

+ Đất trên các sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;

+ Đất phi nông nghiệp khác.

c. Nhóm đất chưa sử dụng

Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định được mục đích sử dụng như đất đồng bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây.

3. Các biện pháp bảo vệ tài nguyên đất ở Việt Nam 

– Đối với vùng đồi núi:

+ Để hạn chế xói mòn trên đất dốc phải áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi, canh tác hợp lí: làm ruộng bậc thang, đào hố vây ca, trồng cây theo băng.

+ Cải tạo đất hoang, đồi núi trọc bằng các biện pháp nông – lâm kết hợp. Bảo vệ rừng và đất rừng, tổ chức định cư, định canh cho dân cư miền núi

Đối với đất ở miền núi phải bảo vệ bằng cách (ảnh 2)

– Đối với đất nông nghiệp:

+ Do diện tích ít, nên cần có biện pháp quản lí chặt chẽ và có kế hoạch mở rộng diện tích

+ Cùng với thâm canh, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, cần canh tác sử dụng đất hợp lí, chông bạc màu, lây hóa, nhiễm phèn, nhiễm mặn. Bón phân, cải tạo đất thích hợp, chống ô nhiễm đất do chất độc hóa học, trừ sâu…

4. Bảng ký hiệu các loại đất ở Việt Nam

Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, ký hiệu các loại đất được thể hiện trong bản đồ địa chính, mảnh trích đo địa chính như sau:

STT

Loại đất

 

Nhóm đất nông nghiệp

 

1

Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

2

Đất trồng lúa nước còn lại

LUK

3

Đất lúa nương

LUN

4

Đất bằng trồng cây hàng năm khác

BHK

5

Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác

NHK

6

Đất trồng cây lâu năm

CLN

7

Đất rừng sản xuất

RPH

8

Đất rừng phòng hộ

RPH

9

Đất rừng đặc dụng

RDD

10

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

11

Đất làm muối

LMU

12

Đất nông nghiệp khác

NKH

 

Nhóm đất phi nông nghiệp

 

1

Đất ở tại nông thôn

ONT

2

Đất ở tại đô thị

ODT

3

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

4

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

5

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

6

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

7

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

DGD

8

Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao

DTT

9

Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ

DKH

10

Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội

DXH

11

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

12

Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác

DSK

13

Đất quốc phòng

CQP

14

Đất an ninh

CAN

15

Đất khu công nghiệp

SKK

16

Đất khu chế xuất

SKT

17

Đất cụm công nghiệp

SKN

18

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

19

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

20

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

21

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

22

Đất giao thông

DGT

23

Đất thủy lợi

DTL

24

Đất công trình năng lượng

DNL

25

Đất công trình bưu chính, viễn thông

DBV

26

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

27

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

28

Đất chợ

DCH

29

Đất có di tích lịch sử – văn hóa

DDT

30

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

31

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

32

Đất công trình công cộng khác

DCK

33

Đất cơ sở tôn giáo

TON

34

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

35

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

36

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

37

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

38

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

 

Nhóm đất chưa sử dụng

 

1

Đất bằng chưa sử dụng

BCS

2

Đất đồi núi chưa sử dụng

DCS

3

Núi đá không có rừng cây

NCS

Đăng bởi: Đại Học Đông Đô

Chuyên mục: Lớp 7, Công Nghệ lớp 7

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button