Hóa HọcLớp 12

Đồng phân Este – Công thức phân tử và cách gọi tên

Tổng hợp kiến thức về Đồng phân Este – Công thức phân tử và cách gọi tên. Các bài tập Đồng phân Este có lời giải hay nhất

I. Cách viết đồng phân este

Bước đầu để viết đồng phân este là tính độ bất bão hòa k để xác định số liên kết π

Cần viết các đồng phân sau:

Bạn đang xem: Đồng phân Este – Công thức phân tử và cách gọi tên

-Đồng phân phân bố Cacbon: CxHyO2 hay RCOOR’

HCOOCx-1…,CH3COOCx-2….

-Đồng phân mạch cacbon ( ≥4C)

-Đồng phân có nối đôi C=C ( lúc này cần xét đồng phân hình học)

-Đồng phân có vòng benzen xét đồng phân vị trí o/m/p

Chú ý: Cần phân biệt đồng phân và đồng phân cấu tạo vì đồng phân bao gồm cả đồng phân hình học còn đồng phân cấu tạo không bao gồm đồng phân hình học .

– Ứng với công thức CnH2nO2 có thể có các loại đồng phân mạch hở sau:

+ Axit no, đơn chức

+ Este no, đơn chức

+ Andehit – rượu

+ Xeton – rượu

+ Andehit – ete

+ Xeton – ete

II. Công thức tính số đồng phân este

Sau đây là một số công thức tính nhanh

Cách tính đồng phân este ( RCOOR’): Số đồng phân= (số gốc R ) x (số gốc R’)

a. Số đồng phân ancol đơn chức no CnH2n+2O:

Công thức: Số ancol CnH2n+2O = 2n-2 (n < 6)

b. Số đồng phân andehit đơn chức no CnH2nO:

Công thức: Số andehit CnH2nO = 2n-3 (n < 7)

c. Số đồng phân axit cacboxylict đơn chức no CnH2nO2:

Công thức: Số axit CnH2nO2 = 2n-3 (n < 7)

d. Số đồng phân este đơn chức no CnH2nO2:

Công thức: Số este CnH2nO2 = 2n-2 (n < 5)

e. Số đồng phân amin đơn chức no CnH2n+3N:

Công thức: Số amin CnH2n+3N = 2n-1 (n < 5)

f. Số đồng phân trieste tạo bởi glyxerol và hỗn hợp n axit béo:

Công thức: 

g. Số đồng phân ete đơn chức no CnH2n+2O:

Công thức:

Đồng phân Este - Công thức phân tử và cách gọi tên (ảnh 2)

h. Số đồng phân xeton đơn chức no CnH2nO:

Công thức:

Đồng phân Este - Công thức phân tử và cách gọi tên (ảnh 3)

i. Số đồng phân ankan:

CnH2n+2 = 2n-4 + 1 (3 < n < 7)

k. Đồng phân RH thơm và đồng đẳng benzen:

CnH2n-6 = (n – 6)2 (6 < n < 10)

l. Đồng phân phenol đơn chức:

CnH2n-6O = 3n-6 (6 < n < 9)

m. Công thức tính số đi, tri, tetra…..n peptit tối đa tạo bởi hỗn hợp gồm x amino axit khác nhau:

Số n peptitmax = xn

Bài tập Ví dụ:

Ví dụ 1: Số este có công thức phân tử C4H8O2

– Có 4 công thức cấu tạo của este có công thức phân tử C4H8O2 là:

Đồng phân Este - Công thức phân tử và cách gọi tên (ảnh 4)

Hoặc tính nhanh số đồng phân của este, no, đơn, chức mạch hở bằng công thức: 2 n-2 

Ví dụ 2: Số hợp chất là đồng phân cấu tạo, có cùng công thức phân tử C4H8O2, tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng được với Na là

Các hợp chất tác dụng với NaOH nhưng không tác dụng với Na chỉ có thể là este. Các đồng phân thoả mãn là:

-HCOOC3H7 2 đồng phân.

-CH3COOC2H5.

-C2H5COOCH3.

Ví dụ 3: Có tối đa bao nhiêu đipeptit, tripeptit thu được từ hỗn hợp gồm 2 amino axit là glyxin và alanin?

Số đipeptit = 22 = 4

Số tripeptit = 23 = 8

III. Một số bài tập áp dụng:

Bài 1. Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C5H10O2, phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là

A.5.

B.4.

C.8.

D.9.

Bài 2. Xác định số lượng các hợp chất hữu cơ đơn chức là đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử C6H12O2.

Hướng dẫn:

– a = 1, có 2 nguyên tử oxi, vậy đây là axit cacboxylic hoặc este no, đơn chức, mạch hở

– Với axit cacboxylic: Dạng C5COOH số đồng phân cấu tạo bằng số đồng phân của C5H11 – = 8.

– Với este: có dạng RCOOR’ (vai trò của R, R’ là khác nhau). Số đồng phân cẩu tạo được tạo nên bởi sự thay đổi số lượng cacbon trong R, R’ và thay đổi cấu tạo của R, R’ (bằng số lượng đồng phân cấu tạo của gốc ankyl tương ứng, R có thể là nguyên tử H).

HCOOC5: có 8 đồng phân tạo ra bởi gốc C5H11 – (R’)

C1COOC4: có 4 đồng phân tạo ra bởi gốc C4H9 – (R’)

C2COOC3: Có 2 đồng phân tạo ra bởi gốc C3H7 – (R’)

C3COOC2: Có 2 đồng phân tạo ra bởi gốc C3H7 – (R)

C4COOC1: có 4 đồng phân tạo ra bởi gốc C4H9 – (R)

Vậy số đồng phân cấu tạo là ete = 20

Đáp án : Tổng số đồng phân cấu tạo của C6H12O2 = 28.

Bài 3. Số đồng phân là este, có chứa vòng benzen, có công thức phân tử là C8H8O2

A. 9 

B. 8 

C. 7 

D. 6

Bài 4. Số đồng phân là este, có chứa vòng benzen, có công thức phân tử là C8H8O2

A. 9 

B. 8 

C. 7 

D. 6

Bài 5. Số đồng phân este có công thức phân tử C3H6O2

A. 1 

B. 2 

C. 3 

D. 4

Bài 6. Chất X có công thức phân tử C3H6O2, là este của axit axetic. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A. C2H5COOH . 

B. HO-C2H4-CHO. 

C. CH3COOCH3

D. HCOOC2H5.

Bài 7.  Từ các ancol C3H8O và các axit C4H8O2 có thể tạo ra tối đa bao nhiêu este đồng phân cấu tạo của nhau?

A. 3 

B. 5 

C. 4 

D. 6

Bài 8. Số đồng phân của hợp chất este đơn chức có CTPT C4H8O2 tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 sinh ra Ag là

A. 4 

B. 2

 C. 1 

D. 3

Bài 9. Trong phân tử este X no, đơn chức, mạch hở, oxi chiếm 36,36% khối lượng. Số công thức phân tử thoả mãn công thức phân tử của X là

A. 2 

B. 3 

C. 4 

D. 5

Bài 10.  Hợp chất hữu cơ mạch hở X có CTPT C4H8O2. Chất X không thể là

A. Axit đơn chức no. 

B. Ancol 2 chức, không no, có 1 liên kết pi.

C. Anđehit no 2 chức. 

D. Este đơn chức no.

Đăng bởi: Đại Học Đông Đô

Chuyên mục: Lớp 12, Hóa Học 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button