Hóa HọcLớp 11

H2S là axit mạnh hay yếu

     – Khí Hiđro sunfua có thể tan trong nước tạo thành dung dịch axit rất yếu có tên là axit sunfuhiđric, nó hoạt động yếu hơn cả axit cacbonic.

Cùng THPT Ninh Châu đi tìm hiểu chi tiết về axit sunfuhiđric H2S nhé.

     – Hiđro sunfua và axit sunfuhiđric đều có công thức phân tử là H2S nhưng tuỳ thuộc vào trạng thái tồn tại mà sử dụng ten gọi khác nhau.

Bạn đang xem: H2S là axit mạnh hay yếu

[CHUẨN NHẤT] H2S là axit mạnh hay yếu
Cấu tạo phân tử H2S

1. Tính chất vật lí

     – Hiđro sunfua (H2S) là chất khí không màu, mùi trứng thối, độc, ít tan trong nước.

     – Khi tan trong nước tạo thành dung dịch axit yếu sunfuhiđric.

2. Tính chất hóa học

     – Dung dịch H2S có tính axit yếu (yếu hơn axit cacbonic): Hiđro sunfua tan trong nước tạo thành dung dịch axit rất yếu (yếu hơn axit cacbonic), có tên là axit sunfuhiđric  (H2S).
Axit sunfuhiđric tác dụng với kiềm tạo nên 2 loại muối: muối trung hòa, như Na2S chứa ion  S2− và muối axit như  NaHS  chứa ion HS

     – Trong hợp chất  H2S, nguyên tố lưu huỳnh có số oxi hóa thấp nhất là −2. Khi tham gia phản ứng hóa học, tùy huộc vào bản chất và nồng độ của chất oxi hóa, nhiệt độ,…mà nguyên tố lưu huỳnh có số oxi hóa −2 (S−2) có thể bị oxi hóa thành lưu huỳnh tự do  (S0), hoặc lưu huỳnh có số oxi hóa  +4 (S+4), hoặc lưu huỳnh có số oxi hóa  +6 (S+6). Vì vậy, hiđro sunfua có tính khử mạnh.

– Tác dụng với kim loại mạnh:                       

2Na + H2S → Na2S + H2

– Tác dụng với oxit kim loại (ít gặp).

– Tác dụng với dung dịch bazơ (có thể tạo thành 2 loại muối hiđrosunfua và sunfua)

H2S + NaOH → NaHS + H2O

H2S + 2NaOH → Na2S + 2H2O

     – Để xác định muối nào được tạo thành trong quá trình phản ứng giữa H2S và dung dịch kiềm phải tính tỉ lệ mol của 2 chất tham gia phản ứng.

– Tác dụng với dung dịch muối tạo muối không tan trong axit:                     

H2S + CuSO4 → CuS + H2SO4­

     – H2S có tính khử mạnh (vì S trong H2S có mức oxi hóa thấp nhất 2)

+ Tác dụng với oxi:

2H2S + O2 → 2H2O + 2S (thiếu oxi, phản ứng xảy ra ở nhiệt độ thấp)

2H2S + 3O2 → 2H2O + 2SO2 (dư oxi, phản ứng xảy ra ở nhiệt độ cao)

+ Tác dụng với các chất oxi hóa khác

H2S + 4Br2 + 4H2O → H2SO4 + 8HBr

H2S + 8HNO3 đặc → H2SO4 + 8NO2 + 4H2O

H2S + H2SO4 đặc → S + SO2 + 2H2O

3. Điều chế

     – Trong tự nhiên, hiđro sunfua có trong một số nước suối, trong khí núi lửa, khí thoát ra từ chất protein bị thối rữa,…

     – Trong công nghiệp không sản xuất hiđro sunfua. Trong phòng thí nghiệm điều chế bằng phản ứng của dung dịch axit clihiđric với sắt  (II)  sunfua:

FeS+2HCl→FeCl2 + H2S↑ 

4. Nhận biết

     – Mùi trứng thối.

     – Làm đen dung dịch Pb(NO3)2 và Cu(NO3)2.

Pb(NO3­)2 + H2S → PbS + 2HNO3

Cu(NO3)2 + H2S → CuS + 2HNO3

     – Làm mất màu dung dịch Brom, dung dịch KMnO4

Đăng bởi: Đại Học Đông Đô

Chuyên mục: Lớp 11, Hóa Học 11

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button