Lịch SửLớp 7

Hai hình thức sở hữu ruộng đất phổ biến dưới thời trần là?

Câu hỏi: Hai hình thức sở hữu ruộng đất phổ biến dưới thời trần là?

A. Ruộng đất công và ruộng đất tư hữu

B. Ruộng đất công và ruộng chùa

Bạn đang xem: Hai hình thức sở hữu ruộng đất phổ biến dưới thời trần là?

C. Ruộng đất tư và ruộng chùa

D. Ruộng công và ruộng lộc

Lời giải :

Đáp án đúng: A. Ruộng đất công và ruộng đất tư hữu

Hai hình thức sở hữu ruộng đất phổ biến dưới thời Trần là ruộng đất công làng xã và ruộng đất tư nhân

Cùng THPT Đông Đô tìm hiểu thêm về đặc điểm xã hội thời Trần nhé!

I. Sự phát triển kinh tế thời Trần thế kỉ XIII

1. Tình hình kinh tế cuộc chiến chống Mông – Nguyên lần 3 (1287-1288)

a. Nông nghiệp

– Nông nghiệp được phục hồi và phát triển.

– Công cuộc khai khẩn đất hoang, thành lập làng, xã được mở rộng, đê điều được củng cố.

– Ruộng đất công làng xã chiếm phần lớn diện tích ruộng đất trong nước và là nguồn thu nhập chính của nhà nước. Ngoài ra còn có ruộng đất của quý tộc, vương hầu (điền trang và thái ấp). 

– Ruộng đất tư hữu của địa chủ ngày càng nhiều.

b) Thủ công nghiệp

– Thủ công nghiệp nhà nước: được mở rộng gồm nhiều ngành nghề khác nhau như làm đồ gốm tráng men, dệt vài lụa, chế tạo vũ khí, đóng thuyền,…

– Thủ công nghiệp dân gian: phổ biến và phát triển, nổi bật là nghề làm đồ gốm, rèn sắt, đúc đồng làm giấy, khắc bản in, rèn, …

– Các làng nghề, phường nghề ra đời. Các mặt hàng thủ công ngày càng tốt, đẹp hơn do trình độ kĩ thuật được nâng cao.

Thạp gốm hoa nâu (thế kỉ XIII – XIV)

c) Thương nghiệp

– Nội thương: Phát triển.

+ Nhiều chợ, đô thị, thương cảng; xuất hiện nhiều thương nhân.

+ Thăng Long là trung tâm kinh tế khá sầm uất của cả nước, có nhiều phường thủ côn, nhiều chợ lớn thu hút người buôn bán ở các nơi.

– Ngoại thương: Buôn bán với nước ngoài được đẩy mạnh qua cảng Vân Đồn.

2. Tình hình xã hội 

–  Xã hội ngày càng phân hóa sâu sắc.

  + Tầng lớp thống trị:Vua, vương  hầu, quý tộc, quan lại, ngày càng có nhiều ruộng đất, nhiều đặc quyền đặc lợi.

  + Tầng lớp đại chủ: giàu có, nhiều ruộng đất nhưng không thuộc tầng lớp quý tộc.

+ Tầng lớp bị trị: thợ thủ công, thương nhân, nông dân tá điền, nông nô, nô tì ngày càng đông hơn

– Nông dân: là tầng lớp bị trị đông đảo nhất, nhiều năm mất mùa, đói kém, nông dân phải bán ruộng đất => họ trở thành nông dân tá điền lĩnh canh ruộng đất và nộp tô cho địa chủ.

– Thợ thủ công, thương nhân: ngày một đông hơn, do sự phát triển của nghề thủ công và buôn bán.

– Nông nô, nô tì: tầng lớp thấp kém nhất trong xã hội, họ bị lệ thuộc và bị bóc lột nặng nề. Những nô tì được đưa vào sản xuất trở thành nông nô.

II. Sự phát triển văn hóa

– Tín ngưỡng cổ truyền phổ biến trong nhân dân và phát triển hơn trước: thờ tổ tiên, thờ anh hùng dân tộc, người có công.

– Tôn giáo: Đạo phật, nho giáo phát triển mạnh.

– Tập quán: Nhân dân đi chân đất, quần đen, áo tứ thân, cạo trọc đầu.

– Hình thức sinh hoạt văn hóa dân gian phát triển như: ca hát, nhảy múa, chèo tuồng múa rối, đấu vật, đua thuyền

1. Văn học

– Văn học gồm chữ Hán và chữ Nôm.

   + Văn học chữ Hán: phát triển mạnh mẽ, chứa đựng sâu sắc lòng yêu nước, tự hào dân tộc.

   + Văn học chữ Nôm: bước đầu phát triển, xuất hiện một số nhà thơ nổi tiếng: Nguyễn Thuyên, Nguyễn Sỹ Cố, Hồ Quý Ly.

2. Giáo dục và khoa học, kĩ thuật

– Giáo dục:

   + Mở trường học nhiều nơi.

   + Tổ chức thi thường xuyên.

– Sử học:

   + Lập cơ quan “Quốc sử viện” chuyên viết sử.

   + Năm 1272, “Đại Việt sử kí” 30 quyển của Lê Văn Hưu được biên soạn.

– Quân sự: Binh thư yếu lược của Trần Hưng Đạo đánh dấu bước phát triển về lý luật quân sự của Đại Việt.

– Y học, thiên văn học có nhiều thành tựu quang trọng.

– Kĩ thuật: Thế kỉ XIV, Hồ Nguyên Trừng chế tạo ra súng thần cơ và đóng các loại thuyền lớn.

3. Nghệ thuật, kiến trúc và điêu khắc

– Kiến trúc:

   + Nhiều công tình có giá trị ra đời: tháp phổ Minh, chùa thành Tây Đô.

   + Một số công trình được tu sửa lại có quy mô hơn như Hoàng thành Thăng Long, tháp Bình Sơn,..

– Điêu khắc:

   + Điêu khắc tượng đá phát triển.

   + Nghệ thuật chạm khắc rồng độc đáo.

Đăng bởi: Đại Học Đông Đô

Chuyên mục: Lớp 7, Lịch Sử lớp 7

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Check Also
Close
Back to top button