Lớp 8Sinh Học

Hiện tượng mỏi cơ có liên quan mật thiết đến sự sản sinh loại axit hữu cơ nào

Câu hỏi: Hiện tượng mỏi cơ có liên quan mật thiết đến sự sản sinh loại axit hữu cơ nào?

A. Axit axêtic

B. Axit lactic

Bạn đang xem: Hiện tượng mỏi cơ có liên quan mật thiết đến sự sản sinh loại axit hữu cơ nào

C.Axit acrylic

D. Axit malic

Trả lời:

Đáp án đúng: B. Axit lactic

Hiện tượng mỏi cơ có liên quan mật thiết đến sự sản sinh loại axit hữu cơ là Axit lactic

Cùng THPT Đông Đô tìm hiểu chi tiết hơn về cơ nhé!

1. Cơ là gì?

Cơ là một mô mềm có ở hầu hết các loài động vật. Tế bào cơ chứa các sợi protein actin và myosin trượt qua nhau, tạo ra sự co lại làm thay đổi cả chiều dài và hình dạng của tế bào. Cơ bắp có chức năng tạo ra lực và chuyển động. Chúng chịu trách nhiệm chính trong việc duy trì và thay đổi tư thế, vận động, cũng như chuyển động của các cơ quan nội tạng, chẳng hạn như sự co bóp của tim và di chuyển thức ăn qua hệ tiêu hóa thông qua nhu động.

Các mô cơ có nguồn gốc từ lớp trung bì của tế bào mầm phôi trong một quá trình được gọi là quá trình sinh cơ. Có ba loại cơ, xương hoặc vân, tim và cơ trơn. Hoạt động của cơ có thể được phân loại là tự nguyện hoặc không tự nguyện. Cơ tim và cơ trơn co lại mà không cần suy nghĩ có ý thức và được gọi là không tự chủ, trong khi cơ xương co lại theo lệnh. Cơ xương lần lượt có thể được chia thành các sợi co giật nhanh và chậm.

Cơ bắp chủ yếu được cung cấp bởi quá trình oxy hóa chất béo và carbohydrate, nhưng các phản ứng hóa học kỵ khí cũng được sử dụng, đặc biệt là bởi các sợi co giật nhanh. Những phản ứng hóa học này tạo ra các phân tử adenosine triphosphate (ATP) được sử dụng để cung cấp năng lượng cho chuyển động của các đầu myosin.

2. Các loại cơ?

Mô cơ là một mô mềm, và là một trong bốn loại mô cơ bản có ở động vật. Có ba loại mô cơ được nhận biết ở động vật có xương sống:

Cơ xương hay “cơ tự nguyện” được gắn vào bởi các gân (hoặc bởi các aponeurose ở một vài vị trí) vào xương và được sử dụng để tác động đến chuyển động của xương như vận động và duy trì tư thế. Mặc dù kiểm soát tư thế này thường được duy trì như một phản xạ vô thức, các cơ chịu trách nhiệm phản ứng với kiểm soát có ý thức giống như các cơ không tư thế. Một nam giới trưởng thành trung bình chiếm 42% cơ xương và một nữ giới trưởng thành trung bình chiếm 36% (tính theo phần trăm khối lượng cơ thể).

Cơ trơn hoặc “cơ không tự nguyện” được tìm thấy trong thành của các cơ quan và cấu trúc như thực quản, dạ dày, ruột, phế quản, tử cung, niệu đạo, bàng quang, mạch máu và pili arrector trên da (trong đó nó kiểm soát sự cương cứng của lông trên cơ thể). Không giống như cơ xương, cơ trơn không chịu sự kiểm soát có ý thức.

Cơ tim (myocardium), cũng là một “cơ không tự nguyện” nhưng có cấu trúc giống cơ xương hơn và chỉ được tìm thấy ở tim.

Cơ tim và cơ xương “có vân” ở chỗ chúng chứa các sarcomeres được đóng gói thành các bó sắp xếp đều đặn; các myofibrils của tế bào cơ trơn không được sắp xếp thành các sarcome và do đó không có vân. Trong khi các sarcome ở cơ xương được sắp xếp thành các bó đều đặn, song song, các sarcome cơ tim kết nối theo các góc phân nhánh, không đều (được gọi là các đĩa xen kẽ). Cơ vân co lại và thư giãn trong các đợt ngắn, cường độ mạnh, trong khi cơ trơn duy trì các cơn co kéo dài hơn hoặc thậm chí gần như vĩnh viễn.

3. Sự mỏi cơ

Mỏi cơ là hiện tượng cơ làm việc nặng và lâu thì có biên độ co cơ giảm dần hoặc ngừng hẳn

* Nguyên nhân của sự mỏi cơ

Sự ôxi hóa các chất dinh dưỡng do máu mang tới tạo ra năng lượng cung cấp cho sự co cơ, đồng thời sản sinh ra nhiệt và chất thải là khí cacbonic.

Nếu lượng ôxi cung cấp thiếu thì sản phẩm tạo ra trong điều kiện yếm khí (không có ôxi) là axit lactic tăng và năng lượng sản ra ít. Axit lactic bị tích tụ sẽ đầu đọc làm cơ mỏi.

* Biện pháp chống mỏi cơ:

– Khi mỏi cơ cần:

+ Hít thở sâu

+ Xoa bóp cơ, uống nước đường

– Để không bị mỏi cơ, lao động và học tập có hiệu quả cần làm việc nhịp nhàng, vừa sức. Cần có thời gian lao động và nghỉ ngơi hợp lý. Ngoài ra cũng cần có tinh thần thoải mái, vui vẻ

– Biện pháp:

+ Hoạt động thể thao lành mạnh

+ Làm việc nhịp nhàng, điều độ

+ Khi mỏi cơ cần nghỉ ngơi, thở sâu, xoa bóp cho máu lưu thông.

4. Luyện tập để bảo vệ cơ

– Khả năng co cơ của người phụ thuộc vào các yếu tố

+ Thần kinh:sảng khoái => hiệu quả co cơ cao

+ Thể tích của cơ: bắp cơ lớn thì khả năng co cơ mạnh

+ Lực co cơ

+ Khả năng dẻo, dai

– Thường xuyên luyện tập thể thao vừa sức có tác dụng:

+ Tăng thể tích cơ bắp

+ Tăng lực co cơ, cơ phát triển cân đối

+ Xương cứng chắc, hoạt động của các hệ cơ quan hiệu quả

+ Tinh thần sảng khoái, làm việc hiệu quả cao

Đăng bởi: Đại Học Đông Đô

Chuyên mục: Lớp 8, Sinh Học 8

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button