Hóa HọcLớp 9

Hoàn thành PTHH: K2O + H2O?

Câu hỏi: Hoàn thành phương trình hóa học sau: K2O + H2O → ?

Trả lời: 

H2O + K2O 2KOH
nước   kali oxit   kali hidroxit
    Potassium oxide    
(lỏng)   (dd)   (dd)

– Điều kiện phản ứng: không có

Bạn đang xem: Hoàn thành PTHH: K2O + H2O?

– Hiện tượng nhận biết: K2O tan dần thu được dung dịch, mẩu quỳ tím chuyển sang màu xanh.

Cùng THPT Đông Đô tìm hiểu thêm kiến thức về K2O nhé.

I. Kali Oxit (K2O)

– K2O là một oxit có màu vàng nhạt và là hợp chất đơn giản nhất của kali nhưng nó lại ít được thấy trong tự nhiên bởi tính chất hóa học của nó quá mạnh. Nó có thể tác dụng với nước ở điều kiện bình thường để tạo thành Hidroxit và phản ứng với nhiều hợp chất khác nữa.

– Kali oxit trong ngành hóa chất cũng được ứng dụng rất nhiều như sản xuất xi măng, sản xuất phân bón . . .

– Trong sản xuất phân bón chúng ta thường thấy K2O có màu trắng, tan nhiều trong nước và là thành phần không thể thiếu cho mọi loại cây trồng.

II. Tính chất vật lí

– Là chất rắn, có màu trắng và có cấu trúc tinh thể lập phương.

– Tan tốt trong nước tạo thành dung dịch bazơ (dung dịch bazơ này làm quỳ tím chuyển xanh và phenolphthalein chuyển màu hồng).

III. Tính chất hoá học của K2O

– Tính chất hoá học của K2O gồm 3 tính chất:

+ Tác dụng với nước

Ví dụ: K2O + H2O → 2KOH

+ Tác dụng với axit

Ví dụ:  K2O + 2HCl → 2KCl + H2O

+ Tác dụng với oxit axit

Ví dụ:  K2O + CO2 → K2CO3

IV. Điều chế K2O

(1) Cách đơn giản nhất để sản xuất kali oxit là cho kali tác dụng với oxi.

 4K + O2 → 2K2O

+ Chú ý: Phản ứng thường có sản phẩm phụ như: kali peroxit K2O2 và kali superoxit KO2 tạo ra, nên ta dùng dư K để K phản ứng với kali peroxit thành kali oxit.

K2O2 + 2K → ​ 2K2O

 (2) Nung nóng Kali nitrat với kim loại K trong điều kiện không có không khí.

2KNO3 + 10K →  ​​ 6K2O + N2

(3) Nung nóng kali peroxit tại 500°C:

2K2O→ ​ 2K2O + O2

(4) Kali hiđroxit không thể bị khử nước để tạo ra kali oxit nhưng nó có thể phản ứng với kali nóng chảy để tạo ra kali oxit, giải phóng hiđro như là một sản phẩm phụ:

2KOH  +  2K nóng chảy   ⇄   2K2O  +   H2

V. Ứng dụng K2O

– Kali oxit (K2O) là một hợp chất của kali và oxy. Chất rắn này có màu vàng nhạt, và là oxit đơn giản nhất của kali. Kali oxit là một hợp chất hiếm khi thấy, vì nó có khả năng phản ứng rất mạnh với các chất khác. Một số hóa chất thương mại, như phân bón và xi măng, được khảo sát giả định thành phần phần trăm có thể tương đương với hỗn hợp hợp chất của K2O.

VI. Tính phản ứng và mối nguy hiểm

– Kali oxit là một chất không ổn định. Nó dễ dàng bị oxy hóa thành các oxit kali khác, peroxide hoặc axit kali oxit (KHO). Hợp chất này không cháy nhưng phản ứng mạnh mẽ và tỏa nhiệt với nước tạo thành kali hydroxit (KOH).

– Chất này ăn mòn mắt, da và đường hô hấp, cũng như khi ăn vào. Hít phải khí dung có thể gây phù phổi. Các triệu chứng phù phổi thường không biểu hiện cho đến sau một vài giờ và trở nên trầm trọng hơn khi gắng sức.

– Trong trường hợp tiếp xúc với mắt, bạn nên kiểm tra xem bạn có đang đeo kính áp tròng không và tháo chúng ra ngay lập tức. Mắt phải được rửa bằng nước chảy trong ít nhất 15 phút, với mí mắt mở. Bạn có thể sử dụng nước lạnh. Thuốc mỡ không nên dùng cho mắt.

VII. Bài tập ví dụ

Ví dụ 1: Hòa tan hoàn toàn 9,4 gam K2O vào 70,6 gam nước, thu được dung dịch KOH có nồng độ x%. Giá trị của x là

A. 14.   

B. 16.   

C. 18.   

D. 20.

Hướng dẫn giải:

Hoàn thành PTHH: K2O + H2O chính xác nhất (ảnh 2)

Đáp án đúng: A. 14.

Ví dụ 2: Chất nào sau đây không tác dụng với nước ở điều kiện thường?

A. Na2O.   

B. K2O.   

C. Li2O. 

D. CuO.

Hướng dẫn giải:

CuO không tác dụng với nước ở điều kiện thường.

Đáp án đúng: D. CuO.

Ví dụ 3. Một loại thủy tinh có công thức là K2O.CaO.6SiO2K2O.CaO.6SiO2. Tính thành phần % khối lượng của mỗi nguyên tố trong công thức đó?

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức:

Hoàn thành PTHH: K2O + H2O chính xác nhất (ảnh 3)

Lời giải:

Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi nguyên tố trong công thức thủy tinh:

M (thủy tinh) = 39.2+ 16+ 40+ 16+ 6.(28+ 16.2) = 510

Áp dụng công thức ta có:

Hoàn thành PTHH: K2O + H2O chính xác nhất (ảnh 4)

Đăng bởi: Đại Học Đông Đô

Chuyên mục: Lớp 9, Hóa Học 9

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button