Hóa HọcLớp 12

KCL có kết tủa không?

Câu hỏi: KCl có kết tủa không ?

Lời giải:

   Muối Kali clorua (KCl) là một muối của kali với ion clorua. Nó không mùi và có tinh thể thủy tinh màu trắng hoặc không màu. Ở dạng chất rắn kali clorua tan trong nước và dung dịch của nó có vị giống muối ăn. Ít tan trong rượu, không bắt lửa và tương đối ổn định ở nhiệt độ thường. Khi tăng nhiệt độ, độ tan của  KCl trong nước cũng tăng.

Bạn đang xem: KCL có kết tủa không?

Cùng THPT Ninh Châu đi tìm hiểu chi tiết về KCl nhé.

1. Tính chất vật lý 

    Kali clorua là một muối của kali với ion clorua. Nó không mùi và có tinh thể thủy tinh màu trắng hoặc không màu. Ở dạng chất rắn kali clorua tan trong nước và dung dịch của nó có vị giống muối ăn.

Khối lượng riêng: 1.984 g/cm3

Khối lượng mol: 74.5513 g·mol-1

Điểm nóng chảy: 770 °C (1.040 K; 1.420 °F)

Điểm sôi: 1.420 °C (1.690 K; 2.590 °F)

Độ hòa tan trong nước: 21.74% (0 °C)

Độ axit (pKa): ~7

   Nó được sản xuất trong công nghiệp bằng cách kết tinh phân đoạn của khoáng sylvite và carnallite hoặc từ dung dịch nước hồ.

2. Tính chất hóa học:

 – KCl là 1 muối trung hòa nên nó sẽ có tính chất của muối.

– Phân ly hòa toàn trong nước tạo thành các ion âm và ion dương:

+ KCl → K+ Cl-

– Tác dụng với dung dịch chứa AgNO3:

                                    KCl + AgNO3 → AgCl ↓ + KNO3

=> Phương trình ion rút gọn: Ag+ + Cl- → AgCl↓

– Kali Clorua là muối được tạo từ bazơ mạnh và axit mạnh nên nó mang tính trung tính; do đó tương đối trơ về mặt hóa học.

– Tác dụng với H2SO4 đặc

2KCl + H2SO4 đặc  → K2SO4 + 2HCl

3. Điều chế:

– Chủ yếu được khai thác từ các mỏ muối bằng cách kết tinh từ dung dịch; tuyển nổi hoặc tách tĩnh điện từ các khoáng chất phù hợp.

– Ngoài ra còn được sản xuất từ nước nhưng sản lượng khá ít.

4. Một số ứng dụng:

1. Trong nông nghiệp

– Đây là ứng dụng phổ biến nhất của Kali clorua. Phân Kali Clorua, hay còn gọi là MOP, là loại phân bón cung cấp Kali được bà con ưa dùng nhất.

– Ưu điểm của phân Kali clorua:

+) Phân Kali Clorua dễ tan trong nước. Bón vào đất, cây có thể sử dụng được ngay. Sau khi bón vào đất cây có thể thay thế ion H+ trong phức hệ hấp thụ làm cho dung dịch đất hóa chua.

+) Giá thành rẻ, phù hợp với túi tiền của người dân. Đồng thời phân phù hợp với nhiều loại đất trồng với hàm lượng Kali nguyên chất là 50- 60%

+) KCl xung quanh hạt giống sẽ bảo vệ cho hạt giống tránh khỏi những ảnh hưởng xấu đến quá trình nảy mầm. Khi các loại phân bón phân giải sẽ làm tăng sự tập trung của các muối hòa tan.

+) KCl phân giải nhanh trong vào nước trong đất. Ion K+ được giữ lại từ quá trình chuyển hóa ion của đất sét và chất hữu cơ. Phần Cl– sẽ hoà đi cùng với nước. Loại KCl độ tinh khiết cao có thể hòa tan làm phân dạng lỏng hoặc bổ sung vào hệ thống nước tưới tiêu.

2. Trong công nghiệp

– Kali Clorua còn được sử dụng như một loại hóa chất nguyên liệu. Nó được sử dụng cho sản xuất của kali hydroxit và kali kim loại.

– Nó đôi khi được sử dụng trong nước như một chất lỏng hoàn thành trong các hoạt động dầu khí và khí tự nhiên.

– Ngoài ra nó còn được dùng trong công nghệ luyện kim, xi mạ.

Trong công nghệ xử lý nước

– KCl được ứng dụng trong xử lý nước thải khá nhiều. Kali Clorua tan nhiều trong nước, thâm nhập vào các bề mặt của nước để lọc sạch nước thải nhà máy, nước sinh hoạt, nước bể bơi.

– Nó giúp loại bỏ các kim loại nặng, hợp chất lưu huỳnh, làm mềm nước cứng, làm chất keo tụ bụi bẩn lơ lửng trong nước, diệt khuẩn và sát trùng nước.

3. Trong sản xuất thực phẩm

– KCl có thể được sử dụng như một chất thay thế muối cho thực phẩm , nhưng do hương vị yếu, đắng, không ngon. Nó thường được trộn với muối ăn thông thường (natri clorua) để cải thiện mùi vị để tạo thành muối natri thấp .

– Ngoài ra, nó còn được sử dụng làm chất ổn định giúp bề mặt thực phẩm đồng nhất, phân tán đồng đều.

– Hiện nay, có nhiều nước uống đóng chai, nước giải khát bổ sung ion K+, một khoáng chất cần thiết cho hoạt động của cơ thể. Tất cả được làm từ nguyên liệu kali clorua.

4. Trong y học

– Kali clorua được ứng dụng trong y học để bào chế thuốc và thuốc tiêm nhằm điều trị bệnh thiếu kali máu. KCl là loại chất rất cần thiết cho cơ thể, trong các chức năng hoạt động của hệ tiêu hóa, tim, thậm, cơ và cả hệ thần kinh. Vì thế lượng kali trong máu thấp là cực kỳ nguy hiểm.

– Mẫu tiêm tĩnh mạch nằm trong Danh sách các loại thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới , loại thuốc quan trọng nhất cần có trong hệ thống y tế cơ bản.

5. Một số ứng dụng khác

– Kali clorua được sử dụng như một chất bổ sung trong thức ăn chăn nuôi để tăng lượng chất dinh dưỡng trong thức ăn, từ đó thúc đẩy sự phát triển khỏe mạnh ở động vật. Là một lợi ích bổ sung, nó được biết là tăng sản lượng sữa.

– Ngoài ra nó còn giúp tạo môi trường sống sạch, khỏe mạnh hơn cho các động vật thủy sinh như tôm, cá, cua, lươn. Điều này giúp KCl được ứng dụng trong linh vực nuôi trồng thủy hải sản.

– Nó giúp trung hòa độ kiềm, và acid nước trong ao nuôi. Bổ sung Kali cần thiêt hạn chế hiện tượng động vật thủy sinh không tăng trưởng, biếng ăn do thiếu hụt canxi.

Đăng bởi: Đại Học Đông Đô

Chuyên mục: Lớp 12, Hóa Học 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button