Hóa HọcLớp 9

Nêu cách nhận biết H2SO4 và muối sunfat?

Trả lời chi tiết, chính xác câu hỏi “Nêu cách nhận biết H2SO4 và muối sunfat?” và phần kiến thức tham khảo là tài liệu cực hữu dụng bộ môn Hóa học 9 cho các bạn học sinh và các thầy cô giáo tham khảo.

Trả lời câu hỏi: Nêu cách nhận biết H2SO4 và muối sunfat?

– Để nhận biết axit sunfuric và dung dịch muối sunfat, ta dùng thuốc thử là dung dịch muối như BaCl2, Ba(NO3)2 … hoặc dùng Ba(OH)2. Phản ứng tạo thành kết tủa trắng BaSO4 không tan trong nước và trong axit.

– Ví dụ:

Bạn đang xem: Nêu cách nhận biết H2SO4 và muối sunfat?

H2SO4  + BaCl2 → BaSO4 ↓ + 2HCl

Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓ + 2NaCl

Cùng THPT Đông Đô trang bị thêm nhiều kiến thức bổ ích cho mình thông qua bài tìm hiểu về muối sunfat dưới đây nhé!

Kiến thức tham khảo về muối sunfat

1. Định nghĩa muối sunfat

– Sunfat là một ion có công thức hóa học là : SO42-. Khi các gốc này kết hợp với các ion kim loại sẽ tạo thành muối sunfat. Các loại muối sunfat tồn tại rất nhiều và rộng rãi trong tự nhiên. Đa số các loại muối sunfat đều được điều chế trực tiếp từ axit sunfuric (H2SO4).

2. Phân loại muối sunfat và cách nhận biết

– Muối trung hòa (muối sunfat) chứa ion sunfat SO42-. Phần lớn muối sunfat đều tan, trừ BaSO4, SrSO4, PbSO4… không tan; CaSO4, Ag2SO4… ít tan.

– Muối axit (muối hiđrosunfat) chứa ion hiđrosunfat HSO4.

– Ví dụ:

H2SO4 + NaOH ⟶ NaHSO4 + H2O

H2SO4 + 2NaOH ⟶ Na2SO4 + 2H2O

–  Nhận biết ion sunfat

– Dùng dung dịch chứa ion Ba2+(muối bari hoặc Ba(OH)2 làm thuốc thử nhận biết ion sunfat SO42-. Sản phẩm phản ứng là bari sunfat BaSO4 kết tủa trắng, không tan trong axit.

SO42- + Ba2+ ⟶ BaSO4

Ví dụ

H2SO4 + BaCl2 ⟶ BaSO4↓ + 2HCl

Na2SO4 + BaCl2 ⟶ BaSO4↓ + 2NaCl

Na2SO4 + Ba(OH)2 ⟶ BaSO4↓ + 2NaOH

3. Các muối sunfat được sử dụng phổ biến và ứng dụng trong đời sống hiện nay

a. Muối đồng sunfat

– Muối đồng sun fat tồn tại 2 loại là Đồng (II) sunfat (CuSO4) và Đồng (I) sunfat (CuSO4). Tuy nhiên, muối CuSO4 là một hợp chất không ổn định vì nó là một loại oxit – axit, do tính không ổn định này nên nó không có nhiều ứng dụng. Hiện nay người ta chủ yếu quan tâm đến muối CuSO4

– Muối CuSO4 là một loại chất bột có màu trắng, có khả năng thấm hút rất mạnh trong không khí, tạo thành hydrat CuSO4.5H2O có màu xanh lam. Nhờ vào tính chất này, người ta dùng nó để phát hiện ra các hợp chất hữu cơ có lẫn nước.

– Muối CuSO4 được ứng dụng rộng rãi trong nông nghiệp, dệt may, chăn nuôi và xử lý nước bể bơi như diệt rêu tảo, nấm mốc bám trên bề mặt bể bơi. Ngoài ra, Muối CuSO4 được sử dụng làm nguyên liệu hay chất xúc tác trong sản xuất dược phẩm.

– Mặc dù nó có nhiều ứng dụng tuyệt vời như vậy như khi sử dụng cần đảm bảo đúng cách, đúng liều lượng và dùng đồ bảo hộ cẩn thận bởi nó là một kim loại nặng.

b. Muối magie sunfat

Nêu cách nhận biết H2SO4 và muối sunfat? (ảnh 2)

– Công thức hóa học : MgSO4.7H2O

– Tác dụng, công dụng, ứng dụng của Magie Sunfat dùng để làm gì Công ty hóa chất Hanimex xin được giới thiệu đến quý vị độc giả một vài ứng dụng tiêu biểu của hóa chất Magie sunphat trong công nghiệp ngày nay.

– Magie sunfat dùng cho xử lý nước, xi mạ, dùng trong công nghiệp sản xuất giấy, sản xuất thức ăn gia súc, sản xuất phân bón.

– Magie sunphat dùng cho công nghiệp sản xuất phân bón.

– Magie sunphat cung cấp Mg cho cây trồng làm lá cây xanh tươi, quang hợp tốt, chống rụng lá.

– Chất Mg hòa tan hoàn toàn trong nước nên được cây trồng hấp thụ nhanh sau khi phun, cho hiệu quả tức thời.

– Bổ sung nhanh sự thiếu hụt Mg cho cây trồng trong mọi giai đọan phát triển.

– Là dưỡng chất trung lượng dùng để pha trộn cho các loại phân bón khác.

c. Muối natri sunfat

– Natri Sunfat là một hợp chất muối trung hòa natri của Axit Sunfuric. Natri Sunfat có công thức hóa học là Na2SO4. Natri Sunfat tồn tại ở dạng khan được đặc trưng bởi tinh thể màu trắng và ngoài ra còn tồn tại dưới dạng ngậm nước là Na2SO4.10H2O.

– Natri sunphat được sử dụng chủ yếu là làm chất độn trong sản xuất các chất tẩy rửa như: bột giặt, xà phòng, dầu gội,…

– Natri sunfat được sử dụng làm thuốc thử phân tích chẳng hạn như là chất khử nước, chất xúc tác phân hủy để xác định nitơ, chất ức chế nhiễu trong quang phổ hấp thụ nguyên tử.

Nêu cách nhận biết H2SO4 và muối sunfat? (ảnh 3)
Ứng dụng Na2SO4 chủ yếu dùng để sản xuất các chất tẩy rửa

– Muối Natri sunfat được dùng như một chất đệm trong mạ kẽm sunfat giúp ổn định giá trị pH trong dung dịch mạ.

– Natri sulfat Na2SO4 được ứng dụng trong ngành công nghiệp sản xuất thủy tinh natri sunfua, natri silicat. Natri sunfat là chất làm sạch giúp loại bỏ các bọt khí nhỏ ra khỏi thủy tinh nóng chảy, và ngăn ngừa quá trình tạo bọt của thủy tinh nóng chảy trong khi tinh chế.

– Trong công nghiệp giấy, nó được dùng làm nguyên liệu trong tiến trình nấu ở sản xuất bột giấy sunphat.

– Tại phòng thí nghiệm sodium sulfate được sử dụng để rửa sạch muối bari và là chất hút ẩm phổ biến nhất trong các phòng thí nghiệm tổng hợp hữu cơ.

d. Muối kali sunfat

– Kali sunfat ở dạng tinh thể cứng màu trắng, không mùi, có vị mặn và đắng. Nhiệt độ nóng chảy là 1.069 °C, rất cao nên khó bắt lửa nhưng có thể hòa tan được trong nước. Phân kali sunfat được biết là có tính chua sinh lý nên khi bón cho cây lâu năm sẽ dẫn tới đất bị chua. 

– Tính chất hóa học

+ Thường được sinh ra từ các phản ứng hóa học hoặc khai thác trong khoáng chất tự nhiên. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc sản xuất phân kali và nguyên liệu của phèn chua. Mặc dù có tính axit nhưng phân kali sunfat có tính chua thấp hơn phân kali clorua. 

* Một số ứng dụng của Kali sunfat

-Trong nông nghiệp (phân kali sunfat)

+ Kali sunfat giúp cây ra hoa sớm hơn, thúc đẩy quá trình chín quả. Nông sản thu hoạch có màu đẹp mắt , hương vị quả cũng ngọt hơn. Với cây lúa là loại cây được trồng phổ biến ở nước ta thì giúp cây tăng khả năng chống đổ ngã, hạt to, chắc và khỏe. Khả năng kháng lại sâu bệnh hại cũng tăng lên. Với các loại cây lấy củ, ăn trái sẽ có kích thước sản phẩm đạt chất lượng cao, rau màu thì xanh tươi được nhiều ngày.

– Ứng dụng trong y tế

+ Kali sunfat chủ yếu được sử dụng để chuẩn bị trước khi nội soi. Kali sunfat trộn lẫn với magiê và natri thường được sử dụng để làm sạch ruột. Trong y tế, hợp chất này có chức năng nhuận tràng, tăng lượng nước bên trong ruột.

+ Bệnh nhân sử dụng kali sunfat dạng thuốc được khuyến cáo nên uống nhiều nước. Nếu không sẽ gây nôn, buồn nôn và mất chất điện giải trong máu. Tác dụng phụ của hợp chất này có thể gây mất nước và mất cân bằng điện giải. Thuốc này không phù hợp với người cao tuổi do tác dụng phụ của thuốc gây ra. Ngoài ra đối với phụ nữ đang mang thai hoặc có ý định mang thai nên tránh thuốc này.

Đăng bởi: Đại Học Đông Đô

Chuyên mục: Lớp 9, Hóa Học 9

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button