Lịch SửLớp 8

Nêu đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Nhật Bản

Câu hỏi: Nêu đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Nhật Bản

Trả lời: 

Thi hành chính sách xâm lược hiếu chiến bằng việc phát động hàng loạt cuộc chiến tranh: Đài Loan, Trung Quốc, Nga, Triều Tiên… => Nhật Bản trở thành nước “đế quốc phong kiến quân phiệt”.

Bạn đang xem: Nêu đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Nhật Bản

[CHUẨN NHẤT] Nêu đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Nhật Bản

Cùng THPT Đông Đô tìm hiểu thêm về Nhật Bản nhé!

I. Nhật Bản 

1. Tình hình nước Nhật trước cải cách

– Đầu thế kỉ XIX chế độ Mạc phủ ở Nhật Bản đứng đầu là Tướng quân (Sô-gun) làm vào khủng hoảng suy yếu.

* Kinh tế:

– Nông nghiệp lạc hậu, tô thuế nặng nề, mất mùa đói kém thường xuyên.

– Công nghiệp: kinh tế hàng hóa phát triển, công trường thủ công xuất hiện ngày càng nhiều, kinh tế tư bản phát triển nhanh chóng.

* Xã hội: nổi lên mâu thuẫn giữa nông dân, tư sản thị dân với chế độ phong kiến lạc hậu.

* Chính trị: Nổi lên mâu thuẫn giữa Thiên hoàng và Tướng quân.

– Giữa lúc Nhật Bản khủng hoảng suy yếu, các nước tư bản Âu – Mĩ tìm cách xâm nhập.

+ Đi đầu là Mĩ dùng vũ lực buộc Nhật Bản “mở cửa” sau đó Anh, Pháp, Nga, Đức cũng ép Nhật ký các Hiệp ước bất bình đẳng.

+ Trước nguy cơ bị xâm lược Nhật Bản phải lựa chọn một trong hai con đường là: bảo thủ duy trì chế độ phong kiến lạc hậu, hoặc là cải cách.

2.  Nội dung cuộc Duy tân Minh Trị

– Đầu năm 1868, Thiên hoàng Minh Trị đã tiến hành một loạt cải cách tiến bộ, trên tất cả các mặt:

* Về kinh tế:

– Thống nhất tiền tệ.

– Xóa bỏ sự độc quyền ruộng đất của giai cấp phong kiến.

– Tăng cường phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa ở nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng, đường xá, cầu cống … phục vụ giao thông liên lạc.

* Về chính trị, xã hội:

– Chế độ nông nô được bãi bỏ, đưa quý tộc tư sản hóa và đại tư sản lên nắm Chính quyền.

– Thi hành chính sách giáo dục bắt buộc, chú trọng nội dung khoa học – kĩ thuật trong chương trình giảng dạy.

– Cử những học sinh ưu tú đi du học ở phương Tây.

* Về quân sự:

– Quân đội được tổ chức và huấn luyện theo kiểu phương Tây.

– Chế độ nghĩa vụ thay cho chế độ trưng binh.

– Công nghiệp đóng tàu, sản xuất vũ khí được chú trọng…

=> Đến cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX. Nhật Bản thoát khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa, phát triển thành một nước tư bản công nghiệp.

3. Nhật Bản chuyển sang chủ nghĩa đế quốc

– Kinh tế: Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế Nhật Bản dẫn tới sự ra đời các công ti độc quyền như Mít-xưi, Mít-su-bi-si… lũng đoạn và chi phối toàn bộ nền kinh tế, chính trị Nhật Bản.

– Đối nội: thực hiện chính sách bóc lột tối đa đối với nhân dân.

– Đối ngoại: Thi hành chính sách xâm lược hiếu chiến bằng việc phát động hàng loạt cuộc chiến tranh: Đài Loan, Trung Quốc, Nga, Triều Tiên… => Nhật Bản trở thành nước “đế quốc phong kiến quân phiệt”.

4. Cuộc đấu tranh của nhân dân lao động Nhật Bản

– Nhân dân lao động Nhật Bản bị bóc lột nặng nề. Công nhân phải làm việc từ 12 giờ đến 14 giờ một ngày với mức lương thấp.

– Phong trào công nhân đã có những bước tiến mới: Các tổ chức công đoàn ra đời, Ca-tai-a-ma Xen truyền bá chủ nghĩa Mác Lê-nin vào Nhật Bản và thành lập Đảng Xã hội dân chủ năm 1901.

– Từ năm 1906, phong trào công nhân phát triển mạnh mẽ hơn. Phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân khác cũng đươc đẩy mạnh.

Đăng bởi: Đại Học Đông Đô

Chuyên mục: Lớp 8, Lịch Sử 8

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button