Hóa HọcLớp 8

Nhiệt phân Na2CO3 – Những điều cần nắm vững

Na2CO3 là gì?

Na2CO3 là tên viết tắt của muối Natri Cacbonat (hoặc Soda Ash Light) được tìm thấy trong tự nhiên ở nước biển, nước khoáng và trong lòng đất. Natri cacbonat là muối dinatri của axit cacbonic với đặc tính kiềm hóa. Khi hòa tan trong nước, natri cacbonat tạo thành axit cacbonic và natri hiđroxit. Vì là một bazơ mạnh, natri hydroxit trung hòa axit dạ dày, do đó hoạt động như một chất kháng axit.

Một số thông tin cơ bản:

– Công thức phân tử: Na2CO3

Bạn đang xem: Nhiệt phân Na2CO3 – Những điều cần nắm vững

– Danh pháp: Sodium Carbonate

– Khối lượng mol: 105.9884 g/mol

– Bề ngoài: Tinh thể màu trắng

– Khối lượng riêng: 2.54 g/cm3, thể rắn

– Điểm sôi: 1600 °C (2451 K)

– Độ hòa tan trong nước: 22 g/100 ml (20 °C)

– Nhiệt độ nóng chảy 851 độ C, nóng chảy không phân hủy tới 853 độ C, ngoài nhiệt độ này thì chất này nó sẽ phân hủy

Tính chất của Na2CO3 là gì? 

Tính chất và công thức hóa học của Soda gồm có:

Tính chất vật lý của Na2CO3

Là một chất dễ tan trong nước tạo thành hydrat. Dạng dung dịch với nhiệt 32,5 độ C kết tinh thành Na2CO3.10H2O, trong khoảng 32,5-37,5 độ C  tạo thành chất Na2CO3.7H2O, trên 37,5 độ C thành Na2CO3.H2O và đến 107 độC mất nước thành Na2COkhan.

Tính chất hóa học của Na2CO3? Na2CO3 tác dụng với những chất nào

Tính chất hóa học nổi bật của Natri Cacbonat (Soda Ash Light) gồm có:

Soda ash light là một loại muối trung tính có môi trường axit, bazo, trung tính nên nó có tác dụng đầy đủ tính chất hóa học.

– Tác dụng với axit tạo thành muối + nước + khí CO2

 Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2

– Tác dụng với bazo tạo muối mới + bazo mới

Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2

– Tác dụng với muối tạo hỗn hợp muối mới 

Na2CO3 + CaCl2 → 2NaCl + CaCO3

– Tan trong nước tạo môi trường bazo:

+ Chuyển dung dịch phenolphtalein không màu sang màu hồng.

+ Na2CO3 làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.

Có nhiệt phân Na2CO3 ở nhiệt độ cao không?

 Câu hỏi chung quen thuộc của rất nhiều người. Thực tế thì Na2CO3 không bị nhiệt phân, kể cả ở điều kiện nhiệt độ cao.

Chúng ta đều biết phản ứng nhiệt phân là phản ứng giúp phân hủy các hóa chất dưới điều kiện nhiệt độ. Theo nghiên cứu thì đây là phản ứng phân cắt liên kết kém bền. Liên kết này thường ở trong phân tử của các hợp chất.

Chuyên gia cho rằng muối natri cacbonat cũng khá giống với các muối cacbonat khác. Chúng hầu như không thể tham gia vào các phản ứng phân hủy giống như một số muối cacbonat khác.

Na2CO3

Nhiệt phân Na2CO3 - Những điều cần nắm vững (ảnh 2)

Na2O

+

CO2

natri cacbonat

 

natri oxit

 

Cacbon dioxit

(rắn)

 

(rắn)

 

(khí)

(trắng)

 

(trắng)

 

(không màu)

Muối

       

– Điều kiện phản ứng

Điều kiện khác: ở nhiệt độ cao

– Cách thực hiện phản ứng

Cho 1 lượng nhỏ natri cacbonat vào ống nghiệm, dùng kẹp gỗ cặp ống nghiệm rồi đun nóng trên ngọn lửa đèn cồn

– Hiện tượng nhận biết

Phản ứng không xảy ra

– Thông tin thêm

Muối natri cacbonat không thể tham gia phản ứng phân hủy tạo thành natri oxit và khí CO2 giống như một số muối cacbonat khác, chẳng hạn như CaCO3, BaCO3,… Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học trong đó một chất sinh ra hai hoặc nhiều chất mới.

Ứng dụng của Na2CO3

Natri Cacbonat được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp đồ gốm, thủy tinh, phẩm nhuộm, giấy,…, đặc biệt được dùng nhiều trong việc xử lý nước bể bơi, làm chất tẩy rửa, tăng độ pH trong nước,…

1. Xử lý nước bể bơi

Bên cạnh phải lọc nước thường xuyên thì việc sử dụng hóa chất xử lý nước bể bơi để đảm bảo được chất lượng, loại bỏ vi khuẩn, rác thải. Na2CO3 là chất xử lý nước hồ bơi hiệu quả nhanh chóng.

Tác dụng: Chất có tác dụng làm tăng độ pH cho nước trong bể, đưa độ pH về ngưỡng chuẩn ( từ 7.2 tới 7.6), đảm bảo chất lượng nguồn nước an toàn và tốt nhất cho người bơi.

Cụ thể: Quá trình hòa tan trong nước, Soda sẽ phân hủy mạnh tạo môi trường bazơ do đó làm tăng nồng độ pH trong nước hiệu quả.

Các bước xử lý:

– Bước 1: Đo độ PH bằng bộ dụng cụ Test nước.

– Bước 2: Tiến hành pha bột soda với nước tỷ lệ 1 – 3kg/100m3/lần, và rải dung dịch đều quanh bể

– Bước 3: Thực hiện kiểm tra lại nồng độ PH một lần nữa xem đã đạt chuẩn trong khoảng từ 7.2 tới 7.6 hay chưa. Tiếp tục thực hiện bước 2 nếu chưa đạt chuẩn. Cho đến khi độ PH đạt ngưỡng chuẩn.

Một số khuyến cáo khi tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm:

– Mang đầy đủ găng tay, khẩu trang, đồ bảo hộ.

– Tuyệt đối không để tiếp xúc với da, mắt, miệng …

– Cần rửa ngay bằng nước sạch khi da bạn bị tiếp xúc trực tiếp

2. Ứng dụng của Na2CO3 trong sản xuất thủy tinh

Soda chiếm 13-15% nguyên liệu sản xuất thủy tinh, có tác dụng làm giảm nhiệt độ tan chảy của cát, rút ngắn quy trình chế tác thủy tinh

Na2CO3 là vật liệu có khối lượng lớn thứ 2 trong sản xuất thủy tinh tuy nhiên đây là hóa chất đắt tiền chiếm tới 50 đến 60% tổi chi phí nguyên liệu.

Nhiệt phân Na2CO3 - Những điều cần nắm vững (ảnh 3)

3. Ứng dụng của Natri Cacbonat trong các chất tẩy rửa

Natri Cacbonat được ứng dụng trong công nghệ sản xuất bột giặt giúp loại bỏ các vết bẩn cứng đầu từ quần áo và các sản phẩm tẩy rửa khác. Hiện nay nhu cầu tiêu thụ Natri Cacbonat trong lĩnh vực tẩy rửa ngày càng lớn trên toàn thế giới. Mỗi năm trên thế giới sản xuất 100 nghìn tấn Na2CO3 để đáp ứng nhu cầu thị trường.

4. Ứng dụng của Na2CO3 trong lĩnh vực sản xuất giấy

Na2CO3 có tác dụng tẩy trắng nguyên liệu bột giấy, thậm chí các đặc tính của hóa chất Soda có thể thay thế cho NaOH một lượng đáng kể trong lĩnh vực này. Sử dụng Na2CO3 giúp giảm chi phí và tăng chất lượng của giấy.

5. Các ứng dụng khác của Natri Cacbonat

– Sử dụng trong ngành thực phẩm có tác dụng làm tăng thẩm mỹ cho bánh

– Sử dụng trong ngành dược phẩm để làm thuốc chữa dạ dày và nước xúc miệng

– Sử dụng trong gia đình, Na2CO3 là hóa chất có tác dụng chống lại côn trùng cho ngôi nhà

– Sử dụng trong ngành thủy hải sản, nhiếp ảnh, hóa chất thí nghiệm,…

Đăng bởi: Đại Học Đông Đô

Chuyên mục: Lớp 8, Hóa Học 8

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button