Hóa HọcLớp 9

Phiếu bài tập Hóa học 9

Mẫu phiếu bài tập số 1

I. Trắc nghiệm

Câu 1. Than gỗ, than xương mới điều chế có tính hấp phụ cao (dùng làm mặt nạ phòng độc, chất khử mầu, khử mùi..) được gọi là:

A. Than chì.         

B. Than cốc.

Bạn đang xem: Phiếu bài tập Hóa học 9

C. Than đá.          

D. Than hoạt tính.

Câu 2. Khí thải của một nhà máy hóa chất có chứa SO2 và CO2. Để bảo vệ môi trường, các khí đó cần được hấp thụ hết bằng cách sục vào lượng dư dung dịch nào sau đây?

A. NaCl.                

B. HCl

C. Ca(OH)2      

D. CaCl2

Câu 3. Cacbonđioxit được sử dụng phổ biến để sản xuất Ure, Sodda….Cacbonđioxit thuộc loại hợp chất nào?

A. Axit.                                 

B. Oxit axit.

C. Oxit bazơ.      

D. Bazơ.

Câu 4. Tất cả các muối hiđrocacbonat đều kém bền nhiệt, khi nung nóng NaHCO3 bị phân hủy thành các sản phẩm là:

A. Na2O, CO, H2               

B. Na, CO2, H2O.

C. Na2CO3, CO, H2          

D. Na2CO3, CO2, H2O.

Câu 5. Oxit bazơ không có tính chất hóa học nào sau đây?

A. Một số oxit bazơ tác dụng được với nước ở điều kiện thường.                              

B. Oxit bazơ tác dụng được với dung dịch axit.

C. Oxit bazơ tác dụng được với tất cả kim loại.                                                     

D. Một số oxit bazơ tác dụng được với oxit axit. 

Câu 6. Dãy các chất tác dụng được với oxit bazơ Na2O là:

A. H2O, SO2, HCl                                

B. H2O, CO, HCl

C. H2O, NO, H2SO4            

D. H2O, CO, H2SO4 

Câu 7. Tính chất hóa học của oxit axit là

A. tác dụng với nước                                      

B. tác dụng với dung dịch bazơ

C. tác dụng với một số oxit bazơ                                

D. cả 3 đáp án trên.

Câu 8. Một dạng thù hình của Cacbon có đặc điểm cứng nhất trong tất cả các chất, được chế tạo mũi khoan, có khả năng khúc xạ ánh sáng, được dùng làm trang sức quý hiếm. Dạng hình thù đó là:

A. Than chì.         

B. Than gỗ.

C.Than đá.           

D. Kim cương.

Câu 9. Cho các quá trình: 

(1) Đốt than đá trong nhà máy nhiệt điện, 

(2) Đốt khí thiên nhiên tại các mỏ dầu, 

(3) Nung vôi, 

(4) Luyện gang trong lò cao. 

Số quá trình tạo ra khí CO2 là:

A. 1.       

B. 2.       

C. 3.       

D. 4.

Câu 10. Sục từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 hiện tượng qua sát được là:

A. Có kết tủa trắng và không tan.              

B. Có kết tủa trắng và có bọt khí.

C. Có kết tủa trắng rồi tan dần.                   

D. Có bọt khí bay ra.

Câu 11. Hòa tan hết 2g hỗn hợp gồm Ca và CaCO3 vào dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 0,7168 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm H2 và CO2. Thành phần % khối lượng của CaCO3 trong hỗn hợp là:

A. 20%                  

B. 40%                   

C. 60%                   

D. 50%

II.Tự luận

Câu 1. Trong những oxit sau: CaO, Fe2O3, SO3. Oxit nào có thể tác dụng được với:

a) Nước.

b) Axit clohiđric.

c) Natri hiđroxit.

Viết các phương trình phản ứng.

Bài giải:

a) Những oxit tác dụng với nước: CaO và SO3

Phân tích: Để giải được bài tập này thì các em cần phải nhớ những oxit nào tác dụng được với nước.
Oxit tác dụng được với nước trong bài học tính chất hóa học của oxit gồm có 2 loại: Oxit axit và oxit bazơ
Oxit axit thì hầu hết đều tác dụng được với nước.

Oxit bazơ thì có các oxit tác dụng với nước ở điều kiện thường là: Na2O, K2O, CaO, BaO.

Với đề bài trên, các em chọn CaO – Oxit bazơ và SO3 Oxit axit là đáp án đúng.

Phương trình phản ứng:

CaO + H2O → Ca(OH)2

SO3 + H2O → H2SO4

b. Những oxit tác dụng với axit clohiđric: CaO và Fe2O3

Phân tích: Oxit tác dụng được với axit thì chúng ta nghĩ đến oxit bazơ. Đáp án chúng ta cần chọn là CaO và Fe2O3

Phương trình phản ứng:

CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O

Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O

c. Những oxit tác dụng với dung dịch natri hiđroxit: SO3

Phân tích: Để tác dụng được với dung dịch kiềm thì chúng ta đã học có oxit axit. Đáp án chọn SO3 là một oxit axit là đúng.

SO3 + NaOH → NaHSO4

SO3 + 2NaOH → Na2SO4 + H2O.

Câu 2.  Có những chất sau: H2O, KOH, K2O, CO2. Hãy cho biết những cặp chất nào có thể tác dụng với nhau.

Phân tích: Để giải được bài tập hóa học này, các em cần nắm được những tính chất hóa học của nước, oxit axit, oxit bazơ. Tất cả kiến thức trên các em đã đều được học, chỉ riêng tính chất của nước có thể nhiều em sẽ quên do vậy việc đọc lại lý thuyết ở lớp 8 là cần thiết trong bài này và ứng dụng rất hữu ích sau này nữa.

Bài giải:

Các cặp chất phản ứng được với nhau là:

+ H2O và CO2 theo tính chất oxit axit tác dụng với nước.

H2O + CO2 → H2CO3

+ H2O và K2O theo tính chất oxit bazơ tác dụng với nước

H2O + K2O → 2KOH

+ KOH và CO2 theo tính chất oxit axit tác dụng với oxit bazơ

2KOH + CO2 → K2CO3 + H2O

KOH + CO2 → KHCO3

Lưu ý: Axit cacbonic có thể tạo thành 2 muối là muối axit với gốc HCO3 và muối trung hòa với gốc là CO32-

+ K2O và CO2 theo tính chất oxit axit tác dụng với oxit bazơ

K2O + CO2 → K2CO3

Câu 3. Hãy điền những từ hoặc cụm từ thích hợp vào các dấu chấm:

a) Các protein đều chứa các nguyên tố….

b) Protein có ở… của người, động vật, thực vật như….

c) Ở nhiệt độ thường dưới tác dụng của men, protein… tạo ra các amino axit.

d) Một số protein bị … khi đun nóng hoặc cho thêm một sơ hóa chất.

Bài giải:

a) Cacbon, hiđro, oxi, nitơ

b) Mọi bộ phận cơ thể; thịt,cá,rau,quả,tóc, móng,sữa,trứng

c) Thủy phân

d) Đông tụ

Câu 4. Hãy cho giấm (hoặc chanh) vào sữa bò hoặc sữa đậu nành. Nêu hiện tượng xảy ra, giải thích.

Bài giải:

Khi cho giấm hoặc chanh (đều có chứa axit) vào sữa bò hoặc sữa đậu nành (đều có chứa protein), thì sữa bò và sữa đậu nành bị vón cục, đó là do có sự đông tụ của protein.

Câu 5. Có hai mảnh lụa bề ngoài giống nhau: Một được dệt bằng sợi tơ tằm và một được dệt bằng sợi chế tạo từ gỗ bạch đàn. Cho biết cách đơn giản để phân biệt chúng.

Bài giải:

Đốt hai mảnh lụa, mảnh nào khi cháy có mùi khét là mảnh dệt từ tơ tằm (có chứa protein), không có mùi khét là mảnh dệt bằng sợi chế từ gỗ bạch đàn (có chứa xenlulozơ)

Câu 6. Hãy tìm công thức hoá học của những oxit có thành phần khối lượng như sau :

a)  S : 50% ; 

b) C : 42,8% ; 

c) Mn : 49,6% ; 

d) Pb : 86,6%.

Trả lời                          

a) Phần trăm khối lượng của O là: 100% – 50% = 50%

Đặt công thức hoá học của oxit lưu huỳnh là SxOy, ta có :

Oxit của lưu huỳnh có công thức hoá học là SO2.

b) Phần trăm khối lượng của O là: 100% – 42,8% = 57,2%

Đặt công thức hóa học của cacbon oxit là: CxOy ta có:

Phiếu bài tập Hóa học 9 (ảnh 2)

Vậy công thức hóa học cần tìm là CO

c) Phần trăm khối lượng của O là: 100% – 49,6% = 50,4%

Đặt công thức hóa học cần tìm là MnxOy

Phiếu bài tập Hóa học 9 (ảnh 3)

Vậy công thức hóa học cần tìm là: Mn2O7

d) Phần trăm khối lượng của O là: 100% – 86,6% = 13,4%

Đặt công thức hóa học cần tìm là PbxOy

Phiếu bài tập Hóa học 9 (ảnh 4)

Vậy công thức cần tìm là: PbO2 

Mẫu phiếu bài tập số 2

    Câu 1: Cho một mẫu giấy quỳ tím vào dung dịch NaOH. Thêm từ từ dung dịch HCl vào cho đến dư ta thấy màu giấy quì:

A. Màu đỏ không thay đổi                             

B. Màu đỏ chuyển dần sang xanh.  

C. Màu xanh không thay đổi                              

D. Màu xanh chuyển dần sang đỏ.

Câu 2: Khi cho từ từ dung dịch NaOH cho đến dư vào ống nghiệm đựng dung dịch hỗn hợp gồm HCl và một ít phenolphtalein. Hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm là:

A. Màu đỏ mất dần.                                       

B. Không có sự thay đổi màu       

C. Màu đỏ từ từ xuất hiện.                                             

D. Màu xanh từ từ xuất hiện.

Câu 3: Dung dịch H2SO4 tác dụng với chất nào tạo ra khí hiđro?

A. NaOH

B. Fe

C. CaO

D. CO2

Câu 4: Tính chất hóa học nào không phải của axit

A. Tác dụng với kim loại

B. Tác dụng với muối

C. Tác dụng với oxit axit

D. Tác dụng với oxit bazơ

Câu 5: Thuốc thử dùng để nhận biết dung dịch HCl và dung dịch H2SO4 là:

A.  K2SO4               

B.  Ba(OH)2                  

C.  NaCl                            

D.  NaNO3

Câu 6: Kim loại X tác dụng với HCl  sinh ra khí hiđro. Dẫn khí hiđro qua oxit của kim loại Y đun nóng thì thu được kim loại Y. Hai kim loại X và Y lần lượt là:

A. Cu , Ca                            

B.  Pb , Cu .          

C. Pb , Ca                             

D. Ag , Cu

Câu 7: Dung dịch tác dụng với CuO tạo ra sản phẩm là dung dịch có màu xanh lam:

A. Dung dịch NaOH

B. Dung dịch Na2CO3

C. Dung dịch HCl

D. Dung dịch Ca(OH)2

Câu 8: Dãy gồm các kim loại tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là:

A. Fe, Cu, Mg

B. Zn, Fe, Cu

C. Zn, Fe, Al.

D. Fe, Zn, Ag

Câu 9: Thuốc thử dùng để nhận biết  3 dung dịch : HCl, HNO3, H2SO4 đựng trong 3 lọ khác nhau đã mất nhãn. Các thuốc thử dùng để nhận biết được chúng là:

A.  Dung dịch AgNO3 và giấy quì tím.

B.  Dung dịch BaClvà dung dịch AgNO3    

C.  Dùng quì tím và dung dịch NaOH

D.  Dung dịch BaCl2 và dung dịch phenolphtalein.

Câu 10: Nhóm chất tác dụng với nước và với dung dịch HCl là:

A. Na2O, SO3, CO2.

B. K2O, P2O5, CaO

C. BaO, SO3, P2O5

D. CaO, BaO, Na2O

Câu 11: Giấy qùi tím chuyển sang màu đỏ khi nhúng vào dung dịch được tạo thành từ:

A.  0,5 mol H2SO4 và 1,5 mol NaOH

B.  1 mol HCl và 1 mol KOH

C.  1,5 mol Ca(OH)2 và 1,5 mol HCl

D.  1 mol H2SO4 và 1,7 mol NaOH

Câu 12: Dùng quì tím để phân biệt được cặp chất nào sau đây:

A.  Dung dịch HCl và dung dịch KOH.                       

B.  Dung dịch HCl và dung dịch H2SO4      

C.  Dung dịch Na2SO4 và dung dịch NaCl.

D. Dung dịch NaOH và dung dịch KOH.

Câu 13: Chất tác dụng với dung dịch HCl tạo thành chất khí nhẹ hơn không khí là:

A. Mg

B. CaCO3

C. MgCO3

D. Na2SO3

Câu 14: Cho phản ứng:  BaCO3  +  2X → H2O  + Y  + CO2

X và Y lần lượt là:

A.  H2SO4  và BaSO4

B.  HCl và BaCl2

C.  H3PO4 và Ba3(PO4)2

D.  H2SO4 và BaCl2

Câu 15: CuO tác dụng với dung dịch H2SO4 tạo thành

A. Dung dịch không màu.

B. Dung dịch có màu lục nhạt.

C. Dung dịch có màu xanh lam.

D. Dung dịch có màu vàng nâu.

Câu 16: Dãy các chất tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng tạo thành sản phẩm có chất khí:

A. BaO, Fe, CaCO3

B. Al, MgO, KOH

C. Na2SO3, CaCO3, Zn

D. Zn, Fe2O3, Na2SO3

Câu 17: Dung dịch A có pH < 7 và tạo ra kết tủa khi tác dụng với dung dịch  Bari nitrat Ba(NO3). Chất A là:

A.  HCl                  

B.  Na2SO4                           

C.  H2SO                

D.  Ca(OH)2

Câu 18: MgCO3 tác dụng với dung dịch HCl sinh ra:

A.  Chất khí cháy được trong không khí                     

B.  Chất khí làm vẫn đục nước vôi trong.       

C.  Chất khí duy trì sự cháy và sự sống.

D.  Chất khí không tan trong nước.

Câu 19: Có 4 ống nghiệm đựng các dung dịch: Ba(NO3)2, KOH, HCl, (NH4)2CO3. Dùng thêm hóa chất nào sau đây để nhận biết được chúng?

A. Quỳ tím

B. Dung dịch phenolphtalein

C. CO2

D. Dung dịch NaOH

Câu 20: Thuốc thử dùng để nhận biết 4 chất:   HNO3,  Ba(OH)2,  NaCl,  NaNO3 đựng riêng biệt trong các lọ mất nhãn là:

A.  Dùng quì tím và dung dịch Ba(NO3)2.

B.  Dùng dung dịch phenolphtalein và dung dịch AgNO3

C.  Dùng quì tím và dung dịch AgNO.

D.  Dùng dung dịch phenolphtalein và dung dịch Ba(NO)2.

Câu 21: Cho 10,5 gam hỗn hợp hai kim loại Zn, Cu vào dung dịch H2SO4 loãng dư, người ta thu được 2,24 lít khí (đktc). Thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu là:

A. 61,9% và 38,1%

B. 63% và 37%

C. 61,5% và 38,5%

D. 65% và 35%

Câu 22: Cho 21 gam MgCO3  tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch HCl 2M.

Thể tích dung dịch HCl đã dùng là:

A. 2,5 lít             

B. 0,25 lít             

C. 3,5 lít                    

D. 1,5 lít

Câu 23: Cho 10,5 gam hỗn hợp hai kim loại  Zn, Cu vào dung dịch H2SO4 loãng dư, người ta thu được 2,24 lít khí (đktc). Thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu là:                    

A.  61,9% và 38,1%               

B.  63% và 37%

C.  61,5% và 38,5%

D.  65% và 35%

Câu 24: Cho 100 ml dung dịch H2SO4 2M tác dụng với 100 ml dung dịch Ba(NO3)2 1M. Nồng độ mol của dung dịch sau phản ứng lần lượt là:

A.  H2SO1M và HNO3 0,5M.                         

B.  BaSO 0,5M  và  HNO3 1M.                             

C.  HNO3 0,5M  và Ba(NO3)2 0,5M.                  

D.  H2SO0,5M  và  HNO3

Câu 25: Chỉ dùng dung dịch H2SO4 có thẻ phân biệt được dãy chất nào sau đây: 

A. KOH, K2CO3, NaHSO3

B. NaCl, FeSO4, Ba(NO3)2

C. Ca(OH)2, NaNO3, KCl

D. K2CO3, K2SO4, Ba(HCO3)2

Đăng bởi: Đại Học Đông Đô

Chuyên mục: Lớp 9, Hóa Học 9

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button