Hóa HọcLớp 12

Phương pháp Điều chế Ete

Câu hỏi: Điều chế Ete (Ether)

Diethyl ether có thể thu được từ rượu ethyl, với sự có mặt của axit sunfuric làm chất xúc tác. Axit sulfuric trong môi trường nước phân ly tạo ra ion hydronium, H3O+. Phản ứng này được thực hiện ở nhiệt độ thấp hơn 150 °C (Trên 150°C, axit sulfuric gây ra sự hình thành ethylene (anken liên kết đôi), thay vì kết hợp với rượu ethyl để tạo thành ethyl ether).

Axit phân ly trong môi trường nước tạo ra các ion hydronium, H3O+. Một ion hydro tạo ra nguyên tử oxy điện từ của ethanol, tạo cho phân tử etanol một điện tích dương:

Bạn đang xem: Phương pháp Điều chế Ete

  • CH3CH2OH + H3O+ → CH3CH2OH2+ + H2O

Một nguyên tử oxy nucleophilic của ethanol không được kích thích thay thế một phân tử nước từ phân tử ethanol proton (điện di), tạo ra nước, ion hydro và dietyl ete.

  • CH3CH2OH2+ + CH3CH2OH → H2O + H+ + CH3CH2OCH2CH3

Ngoài ra nó cũng có thể được điều chế từ Etylen.

Cùng THPT Ninh Châu đi tìm hiểu chi tiết về Ete nhé.

1. Ete là gì?

Ete hay ête là tên gọi chung của một lớp hợp chất hữu cơ, trong đó có chứa nhóm chức ête –  nguyên tử ôxy liên kết với hai (được thay thế) nhóm ankyl.

Ví dụ của ete điển hình như: Dung môi, thuốc gây mê điêtyl ête (êthôxyêtan, CH3-CH2-O-CH2-CH3).

2. Diethyl ether là gì? 

Diethyl ether là một hợp chất hữu cơ được sử dụng chủ yếu dưới dạng dung môi, chúng thường được dùng để làm thuốc gây mê đem lại hiệu quả cao, công thức hóa học của chúng là (C2H5)2O.

Các tên gọi khác như: ête ethyl, ether, ethoxyethane, có thể được viết tắt là Et2O. 

[CHUẨN NHẤT] Điều chế Ete
Diethyl ether là gì

3. Những tính chất nổi bật của diethyl ether

Diethyl Ether là một loại hóa chất nằm trong danh mục tiền chất cấm sử dụng vào mục đích bất hợp pháp, với những đặc điểm tính chất nổi bật như sau: 

– Là chất không màu, dễ bay hơi chất lỏng, có vị ngọt và cay.

– Dễ bắt cháy với một mùi hăng đặc trưng.

– Khối lượng riêng: 74.12 g/mol.

– Tỉ trọng hơi (không khí = 1) ở nhiệt độ áp suất tiêu chuẩn: 1,9 g/cm3 ở 20 °C.

– Nhiệt độ sôi: 34,6°C; Nhiệt độ tự cháy: 180°C.

– Nhiệt độ nóng chảy: -116,3 °C.

– Tính tan trong nước: 69g/l (220°C).

– Độ hòa tan trong nước 1:12.

– Bị phân hủy bởi ánh sáng, nhiệt, không khí và độ ẩm để tạo thành aldehyde độc ​​hại, và peroxit xeton.

4. Những ứng dụng quan trọng của Diethyl ether

Diethyl ether được xem là dung môi quan trọng với nhiều lĩnh vực khác nhau

a. Trong y tế

Sử dụng làm thuốc gây mê: là chất được dùng trong việc khởi mê, gây mê và duy trì mê trong quá trình phẫu thuật qua đường hô hấp. Tuy nhiên, với tính dễ cháy và các tác dụng phụ không mong muốn, nó đã được thay thế bằng loại thuốc mê khác như halothane.

Từng được sử dụng trong các công thức dược phẩm: nó là một trong những thành phần tạo ra Hoffman’s Anodyne nhưng sau đó đã bị loại bỏ khỏi dược điểm tại Hoa Kỳ.

b. Trong công nghiệp

Dùng làm nhiên liệu: Diethyl ether được sử dụng làm động cơ đánh lửa theo mô hình carbureted nén. Ở Diethyl ether có một số cetane cao của 85-96, được sử dụng làm chất lỏng khởi đầu, kết hợp với các sản phẩm chưng cất dầu mỏ dùng cho động cơ xăng và diesel.

Ứng dụng trong quá trình sản xuất nhựa cellulose

c. Trong thí nghiệm

Là một dung môi được sử dụng phổ biến trong phòng thí nghiệm

5. Diethyl Ether có độc không?

– Diethyl Ether là chất dễ bay hơi và dễ cháy, có nguy cơ gây nổ khi gặp điều kiện thích hợp. Do đó cần hết sức cẩn trọng khi sử dụng hóa chất này, nhất là không sử dụng khi gần nguồn lửa và điện. Hơn nữa, nó còn có thể được tạo ra các peroxit nổ  khi tiếp xúc với ánh sáng và không khí.

– Không sử dụng Diethyl Ether cho trẻ em đang sốt vì chúng có khả năng gây tử vong cao.

– Sử dụng trong phẫu thuật có thể gây chóng mặt, buồn nôn, giãn tim mạch, ức chế thần kinh trung ương và các biến chứng đối với hô hấp, dạ dày,…

– Chất này có thể gây kích ứng da, mắt. Do đó cần hết sức cẩn thận khi sử dụng và xử lý chất này.

– Cần sử dụng hóa chất đúng liều lượng, chỉ định của bác sĩ. Không nên sử dụng tùy ý để gây ra các tác hại nguy hiểm khó ngừa.

Đăng bởi: Đại Học Đông Đô

Chuyên mục: Lớp 12, Hóa Học 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button