Hóa HọcLớp 12

So sánh tính chất hóa học của nhôm và sắt

Câu hỏi: So sánh tính chất hóa học của nhôm và sắt

Lời giải

Giống nhau:

Bạn đang xem: So sánh tính chất hóa học của nhôm và sắt

-.Tác dụng với phi kim

PTHH :

2 Al + 1,502-tdo —> Al2O3

3Fe+ 2O2 –tdo —> Fe304

-Tác dụng với dd axit

PTHH:

2Al + 6HCl —> 2AlCl3 +3H2

Fe+ H2S04 —> FeSO4 + H2

Tác dụng với dd Muối :

Al+ 2AgNO3 —-> Al(NO3)2 + 2Ag

Fe + CuCl2 —> FeCl2 + Cu

Khác nhau

Nhôm có khả năng tác dụng với dd kiềm giải phóng H2

PTHH : Al + NaOH + H20 —–> NaAlO2 + 1,5 H2

Cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu thêm kiến thức về Nhôm và Sắt nhé

A. Nhôm

I. Tính chất vật lý của Nhôm

Nhôm (Al) có nguyên tử khối bằng 27 đvC, có những tính chất vật lý sau:

– Là kim loại mềm có tính dẻo, màu trắng bạc, có ánh kim mờ

– Khối lượng riêng: 2,7 g/cm3

– Dẫn nhiệt, dẫn điện tốt (độ dẫn điện của Al bằng 2/3 độ dẫn điện của Cu)

– Nhiệt độ nóng chảy: 660 °C

Kim loại Nhôm

[CHUẨN NHẤT] So sánh tính chất hóa học của nhôm và sắt

II. Tính chất hóa học của Nhôm

1. Tác dụng với phi kim

a) Al tác dụng với O2

Nhôm tác dụng với oxi tạo thành nhôm oxit.

4Al + 3O2 (t°) → 2Al2O3

b) Tác dụng với các phi kim khác

Nhôm tác dụng với một số phi kim tạo thành muối nhôm.

2Al + 3Cl2 → 2AlCl3

2Al + 3S (t°) → Al2S3

2. Tác dụng với dung dịch axit

Nhôm tác dụng với một số dd axit (HCl, H2SO4 loãng …) tạo thành muối và giải phóng khí H2.

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 ↑

Al + H2SO4 loãng → Al2(SO4)3 + H2 ↑

3. Tác dụng với dung dịch muối

Nhôm tác dụng với dung dịch muối của những kim loại có hoạt động hóa học yếu hơn (trong dãy hoạt động hóa học của kim loại) tạo ra muối nhôm và kim loại mới.

2Al + 3FeCl2 → 2AlCl3 + 3Fe ↓

2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu ↓

Al + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3Ag ↓

4. Tác dụng với dung dịch kiềm

Ngoài những tính chất hóa học trên, nhôm còn tác dụng được với dung dịch kiềm như NaOH, KOH…

2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2 ↑

Al + Ca(OH)2 + H2O → Ca(AlO2)2 + H2 ↑

III. Ứng dụng của Nhôm

Nhôm và hộp kim nhôm có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất:

– Đồ gia dụng: xoong, nồi, chảo…

– Dây dẫn điện

– Vật liệu xây dựng

– Hộp kim nhôm nhẹ và bền được dùng trong công nghiệp chế tạo máy bay, tàu vũ trụ, ô tô…

B. Sắt

I. Tính chất vật lí & nhận biết

1. Tính chất vật lí:

– Sắt là kim loại màu trắng hơi xám, dẻo, dai, dễ rèn, nhiệt độ nóng chảy khá cao (1540oC)

– Dẫn nhiệt, dẫn điện tốt, có tính nhiễm từ.

2. Nhận biết

– Sắt có tính nhiễm từ nên bị nam châm hút.

II. Tính chất hóa học

[CHUẨN NHẤT] So sánh tính chất hóa học của nhôm và sắt (ảnh 2)

– Sắt là kim loại có tính khử trung bình, tùy theo các chất oxi hóa mà sắt có thể bị oxi hóa lên mức +2 hay +3.

Fe → Fe2+ + 2e

Fe → Fe3+ + 3e

1. Tác dụng với phi kim

a. Tác dụng với lưu huỳnh

[CHUẨN NHẤT] So sánh tính chất hóa học của nhôm và sắt (ảnh 3)

b. Tác dụng với oxi

[CHUẨN NHẤT] So sánh tính chất hóa học của nhôm và sắt (ảnh 4)

c. Tác dụng với clo

[CHUẨN NHẤT] So sánh tính chất hóa học của nhôm và sắt (ảnh 5)

2. Tác dụng với axit

a.Tác dụng với dung dịch axit HCl, H2SO4 loãng

Fe + 2H+ → Fe2+ + H2

b. Với các axit HNO3, H2SO4 đặc

[CHUẨN NHẤT] So sánh tính chất hóa học của nhôm và sắt (ảnh 6)

Fe + 4HNO3 l → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

Chú ý: Với HNO3 đặc, nguội; H2SO4 đặc, nguội: Fe bị thụ động hóa.

3. Tác dụng với dung dịch muối

– Fe đẩy được kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối của chúng:

Fe+ CuSO4 → FeSO4 + Cu

Chú ý:

Fe + 2Ag+ → Fe2+ + 2Ag

Ag+  + Fe2+ → Fe3+ + Ag

III. Trạng thái tự nhiên

– Trong tự nhiên sắt tồn tại ở dạng hợp chất, trong các quặng sắt.

– Các quặng sắt:

   + Hematit: Hematit đỏ (Fe2O3 khan) và Hematit nâu ( Fe2O3.nH2O).

   + Manhetit ( Fe3O4)

   + Xiđerit ( FeCO3)

   + Pirit ( FeS2)

– Sắt còn có trong hồng cầu của máu, giúp vận chuyển oxi tới các tế bào.

IV. Ứng dụng

– Phần lớn sắt được sử dụng để luyện thép, gang.

– Ứng dụng trong nhiều vật dụng đời sống như oto, xe máy……

Đăng bởi: Đại Học Đông Đô

Chuyên mục: Lớp 12, Hóa Học 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button