Lớp 11Ngữ Văn

Soạn bài Thao tác lập luận bác bỏ siêu ngắn hay nhất

Mời các bạn đón đọc bản Soạn bài Thao tác lập luận bác bỏ siêu ngắn gọn, đây là phiên bản soạn văn 11 siêu ngắn được các thầy cô biên soạn nhằm giúp các bạn học sinh tiếp cận bài học một cách dễ dàng nhất.

Soạn bài Thao tác lập luận bác bỏ – Bản 1

Cách bác bỏ

Câu 1 (trang 25 – 26 SGK Ngữ Văn 11 Tập 2):

– Đoạn trích a:

Bạn đang xem: Soạn bài Thao tác lập luận bác bỏ siêu ngắn hay nhất

  + Đinh Gia Trinh bác bỏ cách lập luận thiếu khoa học, mang tính suy diễn chủ quan của Nguyễn Bách Khoa.

  + Cách bác bỏ: đưa ra các lí lẽ và dẫn chứng để chứng minh lập luận của Đinh Gia Trinh chỉ là sự suy diễn vô căn cứ.

– Đoạn trích b:

  + Nguyễn An Ninh bác bỏ luận cứ sai lầm của nhiều người An Nam là “tiếng nước mình nghèo nàn”.

  + Cách bác bỏ: đưa ra thái độ bác bỏ rõ ràng, lấy dẫn chứng chứng minh tiếng Việt không nghèo nàn và truy tìm nguyên nhân của luận cứ sai lệch.

– Đoạn trích c:

  + Nguyễn Khắc Viện bác bỏ luận điểm “Tôi hút, tôi bị bệnh, mặc tôi” của nhiều người hút thuốc lá.

  + Cách bác bỏ: đưa ra lí lẽ và phân tích các dẫn chứng cụ thể về tác hại của thuốc lá với những người xung quanh.

Câu 2 (trang 26 SGK Ngữ Văn 11 Tập 2):

* Các cách thức bác bỏ:

– Nêu tác hại của vấn đề sai trái.

– Chỉ ra nguyên nhân dẫn đến vấn đề sai trái đó.

– Phân tích những khía cạnh sai lệch, thiếu chính xác của vấn đề.

Luyện tập

Câu 1 (trang 26 – 27 SGK Ngữ Văn 11 Tập 2):

Xác định

Đoạn a

Đoạn b

Quan điểm bị bác bỏ

Quan điểm “Cứng quá thì gãy”, từ đó “đổi cứng ra mềm”.

“Thơ là những lời đẹp”, “Thơ là những đề tài đẹp”.

 

Cách bác bỏ và giọng văn

+ Sử dụng lí lẽ (Kẻ sĩ chỉ lo…ra mềm?) và dẫn chứng (Ngô Tử Văn).

+ Giọng văn: mạnh mẽ, dứt khoát, cương trực.

+ Sử dụng dẫn chứng (thơ Hồ Xuân Hương, thơ Nguyên Du, thơ nước ngoài, thơ trong nước…)

Bài học về cách bác bỏ

    + Sử dụng giọng văn phù hợp với đối tượng.

+ Kết hợp lí lẽ và dẫn chứng tiêu biểu.

Câu 2 (trang 27 SGK Ngữ Văn 11 Tập 2):

* Bác bỏ quan niệm: “Không kết bạn với người học yếu”.

  Đưa các các lí lẽ và tìm các dẫn chứng tiêu biểu để bác bỏ quan niệm trên:

– Học tập chỉ là một khía cạnh để đánh giá con người, bạn yếu trong học tập nhưng có những thế mạnh khác để ta học hỏi.

– Người học yếu nhưng có nhân cách, biết sẻ chia, trung thực còn tốt hơn người học giỏi nhưng không có nhân cách.

– Suy nghĩ “Không kết bạn với người học yếu” sẽ khiến ta ích kỉ, hẹp hòi. Thay vì xa lánh, ta nên giúp bạn những gì có thể.

– Không ai hoàn hảo và ta cũng vậy, cần biết chấp nhận và giúp đỡ những mặt yếu của nhau mới có tình bạn sâu sắc, bền chặt.

Soạn bài Thao tác lập luận bác bỏ – Bản 2

I. Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ

1.Mục đích.

– Dùng lí lẽ và dẫn chứng để phủ nhận những ý kiến, những nhận định sai trái, nhằm bảo vệ ý kiến, nhận định dúng đắn.

2. Yêu cầu.

– Cần phải chỉ ra được cái sai hiển nhiên của các chủ thể phát ngôn( ý kiến, quan điểm, nhận định..)

– Dùng lí lẽ và dẫn chứng khách quan, trung thực để bác bỏ các ý kiến, nhận định sai trái.

– Có thái độ thẳng thắn, có văn hoá tranh luận và có sự tôn trọng người đối thoại, tôn trọng bạn đọc.

II. Cách bác bỏ

Câu 1 (trang 24 – 25 sgk Ngữ Văn 11 Tập 2):

a. Ông Đinh Gia Trinh bác bỏ ý kiến ông Nguyễn Bách Khoa cho rằng ″Nguyễn Du là một con bệnh thần kinh″.

– Bác bỏ bằng cách so sánh trí tưởng tượng của Nguyễn Du với trí tưởng tượng của các thi sĩ nước ngoài.

– Luận cứ được đưa ra để bác bỏ là:

    + Luận cứ 1: Về di bút của Nguyễn Du.

    + Luận cứ 2: Căn cứ vào cái khiếu ảo giác của Nguyễn Du.

– Cách diễn đạt trong thao tác lập luận bác bỏ của tác giả:

    + Phối hợp câu tường thuật, câu cảm thán, câu hỏi tu từ

    + Sử dụng biện pháp so sánh với những thi sĩ có trí tưởng tượng như Nguyễn Du

b. Ông Nguyễn An Ninh bác bỏ ý kiến sai trái cho rằng: “Tiếng Việt nghèo nàn”

– Bác bỏ bằng cách khẳng định ý kiến sai trái ấy không có cơ sở, so sánh hai nền văn học Việt – Trung để nêu câu hỏi tu từ…

c. Ông Nguyễn Khắc Viện bác bỏ quan niệm sai trái: “Tôi hút, tôi bị bệnh, mặc tôi”

– Bác bỏ bằng cách phân tích tác hại đầu độc môi trường của những người hút thuốc lá gây ra cho những người xung quanh.

Câu 2 (trang 20 sgk Ngữ Văn 11 Tập 2):

Kết luận:

– Có thể bác bỏ một luận điểm, luận cứ hoặc lập luận bằng cách nêu tác hại, chỉ ra nguyên nhân hoặc phân tích những khía cạnh sai lệch, thiếu chính xác,… của luận điểm, lập luận ấy.

– Khi bác bỏ, cần tỏ thái độ khách quan, đúng mực.

Luyện tập

Câu 1 (trang 26 – 27 sgk Ngữ Văn 11 Tập 2):

a. Bác bỏ: ″Đổi cứng thành mềm″ của kẻ sĩ cơ hội cầu an.

– Bằng lí lẽ và dẫn chứng.

    + Lí lẽ: ″Kẻ sĩ chỉ lo lắng không cứng cỏi được, còn gãy hay không là việc của trời″.

    + Dẫn chứng: Ngô Tử Văn cứng mà không gãy, hơn thế còn được phong thưởng.

b. Bác bỏ: ″thơ là những lời đẹp″.

– Bằng dẫn chứng cụ thể.

    + Dẫn chứng: từ thơ Hồ Xuân Hương, thơ Nguyễn Du, thơ Bô – đơ – le, thơ kháng chiến chống Pháp. → đều không dùng lời văn đẹp.

∗ Bài học về cách bác bỏ: Khi bác bỏ cần lựa chọn thái độ và giọng văn phù hợp.

Câu 2 (trang 27 sgk Ngữ Văn 11 Tập 2):

Gợi ý.

– Khẳng định đây là quan niệm sai về việc kết bạn.

– Phân tích học yếu không phải là thói xấu, mà chỉ là nhược điểm chủ quan hoặc khách quan chi phối.

– Khẳng định quan niệm đúng đắn là kết bạn với những người học yếu là trách nhiệm.

– Có thể dùng các thao tác: truy tìm nguyên nhân, phân tích tác hại của quan niệm sai để bác bỏ, sau đó nêu một số suy nghĩ và hành động đúng.

– Nêu giọng văn nhẹ nhàng, tế nhị, dẫn chứng và lí lẽ thuyết phục để bác bỏ quan niệm sai lầm đó.

Soạn bài Thao tác lập luận bác bỏ – Bản 3

Nội dung bài học

– Khái niệm thao tác lập luận bác bỏ

– Cách thức bác bỏ một vấn đề

– Những lưu ý khi thực hiện thao tác lập luận bác bỏ

Hướng dẫn soạn bài

1. Cách bác bỏ

a. Tìm hiểu ngữ liệu

Phân tích ngữ liệu 1

– Nội dung bác bỏ: “Nguyễn Du là một con bệnh thần kinh”.

– Cách bác bỏ:

    + Chỉ ra sự suy đoán vô căn cứ của ông Nguyễn Bách Khoa khi phân tích lời nói và những lời thơ của Nguyễn Du.

    + So sánh Nguyễn Du với những thi sĩ nước ngoài: “Có những thi sĩ Anh Cát Lợi, Na Uy, Đan Mạch thường sẵn thứ tưởng tượng kì dị, có khi quái dị ấy”.

    + Diễn đạt: Kết hợp khéo léo câu tường thuật, câu cảm thán, câu hỏi tu từ mang đến tính thuyết phục người đọc cao nhất.

Phân tích ngữ liệu 2

– Nội dung bác bỏ: “Nhiều đồng bào chúng ta, để biện minh cho việc từ bỏ tiếng mẹ đẻ, đã than phiền rằng tiếng nước mình nghèo nàn”.

– Cách bác bỏ:

    + Trực tiếp phê phán: “Lời trách cứ này không có cơ sở nào cả”.

    + Diễn đạt:

      ● Lí lẽ: “Họ chỉ biết những từ thông dụng và còn nghèo những từ An Nam hơn bất cứ người phụ nữ và nông dân An Nam nào”

      ● Dẫn chứng “Ngôn ngữ của Nguyễn Du giàu hay nghèo?” và “Vì sao người An Nam có thể dịch những tác phẩm của Trung Quốc sang nước mình, mà lại không thể viết những tác phẩm tương tự”.

      ● Khẳng định suy luận là hoàn toàn sai lệch bằng lý lẽ và dẫn chứng sắc sảo.

Phân tích ngữ liệu 3

– Nội dung bác bỏ: Luận điểm của ông Nguyễn Khắc Viện: “Tôi hút, tôi bị bệnh, mặc tôi”.

– Cách bác bỏ:

    + So sánh tác hại của rượu và thuốc lá.

    + Tác hại của những người hút thuốc gây cho bản thân và người xung quanh.

– Cách diễn đạt: Kết hợp khéo léo câu khẳng định “Hút thuốc thì những người gần anh cũng hít phải luồng khói độc” và câu cảm thán “Tội nghiệp thay những cái thai còn nằm trong bụng mẹ” để nhấn mạnh sự nghiêm trọng của vấn đề.

b. Cách bác bỏ

– Có 3 cách bác bỏ thường dùng:

    + Bác bỏ luận điểm

    + Bác bỏ luận cứ

    + Bác bỏ cách lập luận

– Lưu ý khi thực hiện thao tác bác bỏ:

    + Cần chỉ rõ tác hại, chỉ ra nguyên nhân hoặc phân tích cụ thể cái sai, cái lệch của cách lập luận, luận điểm, luận cứ.

    + Thái độ bác bỏ cần đúng mực, khách quan.

Luyện tập

Câu 1 (trang 26 SGK Ngữ Văn 11 Tập 2):

– Ý kiến, quan điểm mà Nguyễn Dữ và Nguyễn Đình Thi đã bác bỏ:

    + Nguyễn Dữ: Bác bỏ suy nghĩ lệch lạc ” Đổi cứng ra mềm”.

    + Nguyễn Đình Thi: Bác bỏ quan điểm sai lầm “Thơ chỉ là những lời đẹp”.

– Nét khác nhau trong cách bác bỏ:

    + Nguyễn Dữ: Giọng văn mạnh mẽ, dứt khoát, khẳng định chắc chắn bằng lí lẽ, dẫn chứng trực tiếp.

      ● Ý kiến sai lầm: “Cứng quá thì gãy”.

      ● Lý lẽ để bác bỏ: “Kẻ sĩ chỉ lo lắng không cứng cỏi được… chịu đổi cứng ra mềm”.

      ● Dẫn chứng để bác bỏ: Ngô Văn Tử.

    + Nguyễn Đình Thi: Giọng văn bác bỏ tinh tế, nhẹ nhàng.

      ● Lí lẽ: Có rất nhiều lời thơ không đẹp.

      ● Dẫn chứng: Thơ Hồ Xuân Hương, Nguyễn Du, thơ Bô – đơ – le, hay trong những vần thơ thời kháng chiến chống Pháp.

– Bài học về cách bác bỏ:

Khi thực hiện thao tác bác bỏ, cần lựa chọn giọng văn và thái độ phù hợp với ngữ cảnh.

Câu 2 (trang 27 SGK Ngữ Văn 11 Tập 2):

– Khẳng định: Không kết bạn với những người học yếu là quan niệm sai lầm.

– Phân tích ý kiến (Có thể sử dụng thao tác tìm nguyên nhân, chỉ ra cái sai của quan niệm, nêu suy nghĩ và hành động):

    + Học yếu không phải là tính cách xấu. Học yếu chỉ là nhược điểm do tố chất của bản thân hoặc do điều kiện khách quan chi phối.

    + Kết bạn với những người học yếu là đúng, giúp bạn tiến bộ hơn, tăng tình đoàn kết.

Lưu ý: Sử dụng giọng văn nhẹ nhàng, dẫn chứng và lí lẽ thuyết phục để bác bỏ quan niệm sai.

Đăng bởi: Đại Học Đông Đô

Chuyên mục: Lớp 11, Ngữ Văn 11

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button