Lớp 11Ngữ Văn

Soạn bài Tương tư. Nguyễn Bính ( siêu ngắn)

Hướng dẫn Soạn bài Tương tư. Nguyễn Bính siêu ngắn gọn. Với bản soạn văn 11 siêu ngắn gọn này các bạn sẽ chuẩn bị bài trước khi đến lớp nhanh chóng và nắm vững nội dung tác phẩm dễ dàng nhất.

Soạn bài Tương tư (Nguyễn Bính)- Bản 1

Bố cục

Bố cục: 2 phần

– Phần 1 (16 câu đầu): Nỗi tương tư của chàng trai.

Bạn đang xem: Soạn bài Tương tư. Nguyễn Bính ( siêu ngắn)

– Phần 2 (4 câu còn lại): Ước vọng lứa đôi hòa hợp.

Nội dung chính

– Bài thơ là tiếng lòng về một tình yêu trong sáng, đơn phương, mạnh mẽ.

– Thế hiện tình cảm chân thành, thấm đượm hồn quê Việt với nhiều nét đẹp văn hóa dân gian.

Câu 1 (trang 50 SGK Ngữ Văn 11 Tập 2):

Tâm trạng và tình cảm của chàng trai:

– Nỗi nhớ mong tha thiết, cồn cào, trở thành “bệnh tương tư” ở chàng trai thôn Đoài:

  + Bộc bạch chân thành nỗi nhớ: ngồi nhớ, chín nhớ mười mong (thành ngữ).

  + Nỗi nhớ ngự trị tự nhiên, da diết, trở thành “bệnh tương tư”: so sánh “bệnh tương tư” của mình với “bệnh gió mưa” của giời, giãi bày tương tư thức mấy đêm rồi.

  + Sự chờ mong triền miên, khắc khoải: Ngày qua ngày …/…thành cây lá vàng.

– Những lời kể lể, trách móc vô lí nhưng đáng yêu và đáng thương của chàng trai:

  + Cớ sao bên ấy… bên này?: trách cô gái không chủ động tìm đến với mình.

  + Nhưng đây cách …/…mà tình xa xôi: kể lể về nghịch lí trong mối tình của mình, đó là khoảng cách tình cảm xa xôi giữa hai người dù khoảng cách địa lí thật gần gũi.

  + Tương tư…/ Biết cho ai, hỏi ai người biết cho: trách than cô gái chẳng hay biết nỗi nhung nhớ và tình cảm chân thành của mình.

– Khát khao gắn bó lâu dài, niềm mong ngóng vừa thiết tha vừa vô vọng:

  + Hi vọng được gặp gỡ, được thành đôi nhưng chỉ nung nấu trong vô vọng, thầm lặng: Bao giờ bến mới gặp đò / Hoa khuê các bướm giang hồ gặp nhau?

  + Khát khao được nên duyên vợ chồng trong sự gắn bó lâu dài: hình ảnh giầu, cau (trong 4 câu cuối) là biểu tượng cho phong tục cưới xin ở nước ta.

=> Tình cảm của chàng trai là mối tình đơn phương, chưa được hay biết, chưa được đền đáp. Đó là tình cảm chân thành, tha thiết, nung nấu nhưng thầm lặng của chàng trai thôn quê ý nhị, e dè, thụ động.

Câu 2 (trang 50 SGK Ngữ Văn 11 Tập 2):

Cách bày tỏ tình yêu và giọng điệu thơ, cách so sánh, ví von của bài thơ:

– Cách bày tỏ tình yêu ý nhị, tinh tế, vận dụng cách nói bóng gió đặc trưng của ca dao dân ca với các biện pháp tu từ quen thuộc, hình ảnh mộc mạc, lối so sánh ví von duyên dáng, hấp dẫn:

  + Lối so sánh ví von: sử dụng biện pháp hoán dụ: thôn Đoài (chỉ chàng trai) – thôn Đông (chỉ cô gái), ẩn dụ (bến, đò, hoa khuê các, bướm giang hồ), nhân hóa (Cau thôn Đoài nhớ giầu không thôn nào?).

  + Sử dụng lối nói sóng đôi, tương đồng: Gió mưa…/…của tôi yêu nàng.

  + Dùng nhiều câu hỏi tu từ.

  + Lối nói giãi bày, bộc bạch thường thấy trong ca dao yêu thương tình nghĩa.

– Giọng điệu thơ: khi tha thiết cồn cào, khi trách cứ tủi hờn, khi hi vọng nhưng nhìn chung giọng điệu chủ đạo là giọng chân thành, trầm lắng, vô vọng.

Câu 3 (trang 50 SGK Ngữ Văn 11 Tập 2):

Qua bài “Tương tư”, chứng minh trong thơ Nguyễn Bính có “hồn xưa của đất nước”:

– Ngôn ngữ mộc mạc, gần gũi, mang đậm cách biểu đạt và bày tỏ bóng gió, xa xôi trong tình yêu của người dân quê Bắc Bộ Việt Nam.

– Tình cảm, cảm xúc chân thành, tế nhị, kín đáo.

– Thể loại thơ dân tộc: lục bát.

– Hình ảnh mộc mạc, đậm chất làng Việt: thôn Đoài, thôn Đông, trầu, cau.

– Lối so sánh, ví von và cách bày tỏ tình cảm đậm đà phong vị ca dao dân ca.

Soạn bài Tương tư (Nguyễn Bính)- Bản 2

Bố cục:

– Phần 1 (4 câu đầu): khởi nguồn cho tâm trạng tương tư.

– Phần 2 (12 câu tiếp theo): tỏ bày tâm tư tương tư.

– Phần 3 (còn lại) khao khát hạnh phúc muôn đời của tình yêu đôi lứa.

Câu 1 (trang 50 sgk Ngữ Văn 11 Tập 2):

Nỗi nhớ và những lời kể, trách móc, mơ tưởng, ước vọng xa xôi của chàng trai:

a. Nỗi nhớ mong:

– Hình ảnh hoán dụ: thôn Đoài – thôn Đông.

– Điệp ngữ: “một người”: đứng ở hai đầu câu thơ ⇒ diễn tả sự xa cách, nhớ mong.

– Thành ngữ: chín nhớ mười mong ⇒ sự nhớ mong da diết.

– Liên tưởng độc đáo, bất ngờ:

    + Gió mưa ⇒ hiện tượng của thiên nhiên.

    + Tôi yêu nàng ⇒ quy luật tất yếu của tình cảm.

b. Những lời kể lể, trách móc thể hiện tâm trạng băn khoăn, hờn dỗi:

    + Cớ sao/ chẳng sang: hỏi và phủ định.

    + Bên ấy/ bên này: lời trách móc vu vơ.

– Than thở, kể lể về thời gian :

    + Ngày qua ngày lại qua ngày ⇒ thời gian trôi chậm chạp, chán ngán, vô vị.

    + Tâm trạng chờ đợi: lá xanh ⇒ lá vàng ⇒ thời gian trôi chậm chạp.

    + Từ nhuộm⇒ sự chờ đợi dài dằng dặc.

– Tâm trạng hờn trách, nôn nao mơ tưởng:

    + Lời trách móc như quy kết: ″bào rằng…xa xôi″

    + Phủ định tất cả: không xa, không cách trở, vậy mà người ấy không sang => lời buộc tội dễ thương.

⇒Tình cảm của chàng trai chưa được đền đáp⇒ tạo cái cớ để nhân vật trữ tình bộc lộ tâm trạng, cảm xúc.

Câu 2 (trang 50 sgk Ngữ Văn 11 Tập 2):

Cách bày tỏ tình yêu, giọng điệu thơ, cách so sánh, ví von:

– Giọng điệu tha thiết, chân thành, nhẹ nhàng, nhưng trầm buồn

– Hình ảnh ví von, ẩn dụ, chất liệu ngôn từ chân quê đậm màu sắc dân gian thể hiện khát vọng lứa đôi: thôn Đoài, thôn Đông, bến đò, hoa, bướm, trầu cau.

– Cách bày tỏ tình yêu tự nhiên, kín đáo, ý nhị, có ý vị chân thành mộc mạc của tâm hồn, chàng trai quê.

– Sử dụng hình ảnh thân thuộc, gợi hình gợi cảm.

Câu 3 (trang 50 sgk Ngữ Văn 11 Tập 2):

Trong thơ Nguyễn Bính “có hồn xưa đất nước” (Hoài Thanh). Điều đó được thể hiện ở:

– Nhân vật trữ tình tự thấy mình như một bộ phận của thiên nhiên, vũ trụ và hiểu rõ mối tương quan hòa hợp giữa các sự vật.

– Tuy có băn khoăn, nghi ngờ nhưng chàng trai vẫn luôn hi vọng và khắc khoải một niềm tin.

– Chàng trai thể hiện tình cảm tương tư một cách tế nhị, kín đáo, phù hợp với văn hóa giao tiếp, ứng xử của người Việt xưa.

Soạn bài Tương tư (Nguyễn Bính)- Bản 3

Bố cục

3 phần

– Phần 1 (4 câu thơ đầu): Khơi nguồn cho tâm trạng tương tư, nhung nhớ của nhà thơ.

– Phần 2 (12 câu tiếp): Băn khoăn, hờn dỗi, than thở trong tình yêu.

– Phần 3 (4 câu cuối): Khát vọng mong mỏi về hạnh phúc và lời trách móc trong tình yêu đôi lứa.

Nội dung bài học

– Nội dung:

    + Tình yêu trong sáng, mạnh mẽ nhưng lại đơn phương.

    + Mặc dù viết về tình yêu nhưng từng dòng thơ lại thấm đượm hồn quê Việt thể hiện tình cảm chân thành, yêu quê hương, yêu những nét đẹp văn hóa dân tộc của nhà thơ.

– Nghệ thuật:

    + Thể thơ lục bát mang đậm văn hóa dân tộc, biểu cảm sâu sắc.

    + Ngôn ngữ giản dị, gần gũi nhưng vẫn lãng mạn, trữ tình.

    + Hệ thống hình ảnh ẩn dụ, hoán dụ đầy sáng tạo, có sức gợi cảm cao.

    + Bài thơ là tiêu biểu cho phong cách thơ Nguyễn Bính: Hồn thơ đậm chất dân dã, thôn quê.

Hướng dẫn soạn bài

Câu 1 (trang 50 SGK ngữ văn 11 tập 2):

Cảm nhận về nỗi nhớ mong và những lời kể lể, trách móc của chàng trai:

– Nỗi nhớ da diết, khắc khoải luôn thường trực trong lòng chàng trai trẻ là quy luật bình thường trong tình yêu, được nhà thơ khéo léo khái quát thành một thuộc tính của trời đất:

    “Nắng mưa là bệnh của trời

    Tương tư là bệnh của tôi yêu nàng”.

– Những lời kể lể, trách móc:

    “Cớ sao bên ấy chẳng sang bên này”.

    “Có xa xôi mấy mà tình xa xôi?”.

Dù là trách móc nhưng bản chất vẫn là để bộc lộ nỗi tương tư, mong nhớ của chàng trai.

– Sau lời trách móc là sự chờ đợi mòn mỏi:

    “Ngày qua ngày lại qua ngày

    Lá xanh đã nhuộm thành cây lá vàng”.

Nỗi nhớ nhung hàng ngày chảy trôi trong sự chờ đợi mòn mỏi đã có chút nhuốm màu vô vọng.

– Những ước vọng có phần xa xôi của chàng trai xen lẫn sự vô vọng:

    “Thôn Đoài thì nhớ thôn Đông

    Cau thôn Đoài nhớ giầu không thôn nào?”

Nỗi mong nhớ kéo dài tới nhưng cuối cùng không được đáp lại.

→ Nỗi nhớ mong luôn da diết, khắc khoải để rồi đi đến bước than vãn, trách móc và chìm dần vào vô vọng khi tình cảm không được đáp lại.

Câu 2 (Trang 50 SGK ngữ văn 11 tập 2):

Cách bày tỏ tình yêu, giọng điệu thơ, cách so sánh, ví von có điểm đáng lưu ý:

– Cách bày tỏ tình yêu không thô tục mà tự nhiên, kín đáo, mang đậm nét chân thành, mộc mạc của chàng trai quê hay là nét văn hóa đặc sắc cả làng quê Việt.

– Giọng thơ chân thành, tha thiết, nhẹ nhàng nhưng lại đậm chất trầm buồn, vô vọng.

– Cách so sánh, ví von: Hình ảnh ẩn dụ mang đậm hồn quê nhưng lại chỉ tình yêu: Thôn Đoài, thôn Đông, bến đò, hoa, bướm, trầu, cau

Câu 3 (trang 50 SGK ngữ văn 11 tập 2):

Đồng ý rằng trong thơ Nguyễn Bính “có hồn xưa đất nước” ( Hoài Thanh) vì:

– Thơ Nguyễn Bính đã thể hiện hồn quê một cách chân thực, bình dị nhưng đầy cảm xúc, khiến lòng người xao động.

– Cái duyên trong thơ là cách bộc lộ cảm xúc ý nhị, tinh tế, không khoa trương, không dùng lời hoa mỹ nhưng vẫn khiến người đọc cảm nhận được sự chân thành. Giống như những con người quê giản dị, mộc mạc nhưng luôn được trân trọng, yêu quý.

– Hình ảnh trong thơ là những hình ảnh gắn liền với làng quê: Cây cau, giàn trầu, bến nước, con đò, hoa, bướm…

– Giọng thơ gần gũi, dân dã, là cách nói thường ngày của những người quê chất phác.

Đăng bởi: Đại Học Đông Đô

Chuyên mục: Lớp 11, Ngữ Văn 11

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button