Lịch SửLớp 7

Soạn sử 7 Bài 23 phần 2 Kinh tế, văn hóa thế kỉ XVI – XVII

Tiếp theo phần soạn Bài 23 phần 1 ngắn nhất: Kinh tế, văn hóa thế kỉ XVI – XVII, chúng ta sẽ cùng nhau đi tiếp Bài 23 phần 2. Trong phần này THPT Đông Đô sẽ hướng dẫn các bạn trả lời toàn bộ các câu hỏi trong sách giáo khoa Lịch sử 7, đồng thời tham khảo thêm các câu hỏi củng cố kiến thức và thực hành với các dạng bài trắc nghiệm kiểm tra hay nhất.

Chúng ta cùng đi đến nội dung bài học ngay dưới đây nhé:

Bạn đang xem: Soạn sử 7 Bài 23 phần 2 Kinh tế, văn hóa thế kỉ XVI – XVII

Mục tiêu bài học

HS nắm được :

– Những nét chính về tình hình văn hóa nước ta ở các thế kỉ XVI – XVII. Chú ý nêu được những điểm mới về mặt tư tưởng, tôn giáo và văn học, nghệ thuật.

– Sự ra đời chữ Quốc ngữ.

Trả lời Câu hỏi thảo luận Sử 7 bài 23 ngắn nhất

Câu hỏi trang 113 Sử 7 Bài 23 ngắn nhất:

 “Nhiễu điều phủ lấy giá gương

Người trong một nước phải thương nhau cùng”

Câu ca dao sau nói lên điều gì? Em hãy kể thêm vài câu ca dao có nội dung tương tự.

Trả lời:

– Ý nghĩa của câu cao dao trên: Thể hiện tinh thần đoàn kết trong thôn xóm và phát triển lên thành tinh thần đoàn kết, đùm bọc lẫn nhau trong một đất nước.

– Ví dụ một số câu ca cao về tinh thần đoàn kết dân tộc như:

Khôn ngoan đối đáp người ngoài

Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.

Hay câu ca dao:

Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.

Câu hỏi trang 114 Sử 7 Bài 23 ngắn nhất:

Ở thế kỉ XVI – XVII, nước ta có những tôn giáo nào?

Trả lời:

Ở thế kỉ XVI – XVII, nước ta có những tôn giáo sau:

– Các tôn giáo cũ vẫn tiếp tục tồn tại và có chỗ đứng riêng: Đạo giáo, Phật giáo, Nho giáo.

– Tôn giáo mới được du nhập: Kito giáo.

Câu hỏi trang 114 Sử 7 Bài 23 ngắn nhất:

Chữ quốc ngữ ra đời trong hoàn cảnh nào?

Trả lời:

Hoàn cảnh ra đời của chữ Quốc ngữ:

– Một số giáo sĩ phương Tây học tiếng Việt để truyền đạo Kito, họ dùng chữ cái La – tinh để ghi âm tiếng Việt.

– Giáo sĩ A-lếc-xăng-đơ Rốt là người có đóng góp quan trọng nhất trong việc này. Năm 1651, ông cho xuất bản quyền từ điển Việt – Bồ – La tinh.

– Chữ Quốc ngữ ra đời như vậy, trong một thời gian dài chữ Quốc ngữ chỉ lưu hành trong giới truyền đạo.

Câu hỏi trang 114 Sử 7 Bài 23 ngắn nhất:

Vì sao chữ cái La tinh ghi âm tiếng Việt trở thành chữ Quốc ngữ của nước ta cho đến ngày nay?

Trả lời:

Chữ cái La tinh ghi âm tiếng Việt trở thành chữ Quốc ngữ của nước ta cho đến ngày nay là vì:

– Đây là loại chữ viết tiện lợi, khoa học, dễ phổ biến.

– Chữ Quốc ngữ ngày càng giữ vai trò quan trọng trong việc truyền bá khoa học phương Tây, phát triển văn hóa, văn học trong các thế kỉ sau, đặc biệt trong văn học viết.

Câu hỏi trang 114 Sử 7 Bài 23 ngắn nhất:

Thơ Nôm xuất hiện ngày càng nhiều đã có ý nghĩa như thế nào đối với tiếng nói và văn hóa dân tộc.

Trả lời:

Ý nghĩa của thơ Nôm đối với tiếng nói và văn hóa dân tộc:

– Chữ Nôm là chữ Viết mang đậm tính truyền thống của dân tộc Việt, việc sử dụng phổ biến thơ Nôm khẳng định người Việt có ngôn ngữ riêng của mình, thể hiện ý thức tự lập, tự cường của dân tộc.

– Các bài thơ Nôm thường viết về hạnh phúc con người, tố cáo những bất công của xã hội, nhiều nhà thơ nổi tiếng như Nguyễn Bỉnh Khiêm, Đào Duy Từ… đã để lại nhiều tác phẩm thơ Nôm có giá trị đến tận ngày nay. Đóng góp lớn vào nền văn học, văn hóa dân tộc.

Câu hỏi trang 115 Sử 7 Bài 23 ngắn nhất:

Em biết thêm gì về Nguyễn Bỉnh Khiêm?

Trả lời:

– Nguyễn Bỉnh Khiêm (1491 – 1585) quê ở Vĩnh Bảo (Hải Phòng).

– Đỗ trạng nguyên rồi làm quan ở triều Mạc. Trước tình hình chiến tranh phong kiến,ông từ quan về dạy học, người đương thời quan gọi ông là Trạng Trình.

– Ông có tấm lòng cao thượng, muốn “lo trước những việc lo của thiên hạ”.

Câu hỏi trang 115 Sử 7 Bài 23 ngắn nhất:

Hãy kể tên một số công trình nghệ thuận dân gian mà em biết.

Trả lời:

Thời kì này, nghệ thuật dân gian được phục hồi và phát triển với nhiều công trình nghệ thuật nổi tiếng có giá trị như: Tượng phật bà Quan Âm nghìn mắt nghìn tay ở chùa Bút Tháp (Bắc Ninh).

Soạn phần Câu hỏi và bài tập Sử 7 bài 23 ngắn nhất

Bài 1 trang 116 Sử 7 Bài 23 ngắn nhất:

Em hãy lập bảng tóm tắt về tình hình kinh tế, văn hóa nước ta ở các thế kỉ XVII – XVIII. Có những điểm gì mới?

Trả lời:

Soạn sử 7 Bài 23 ngắn nhất: Kinh tế, văn hóa thế kỉ XVI - XVII (ảnh 2)

– Điềm mới:

+ Kinh tế công – thương nghiệp phát triển mạnh mẽ.

+ Xuất hiện chữ Quốc ngữ.

+ Đạo Ki tô được truyền bá.

Bài 2 trang 116 Sử 7 Bài 23 ngắn nhất:

Hãy trình bày sự phát triển phong phú và đa dạng của những loại hình nghệ thuật dân gian ở nước ta vào các thế kỉ XVII – XVIII.

Trả lời:

Điểm nổi bật ở các thế kỉ này là sự phục hồi và phát triển của nghệ thuật dân gian.

+ Biểu diễn múa trên dây, múa đèn và các trò ảo thuật.

+ Điêu khắc gỗ trong các đình, chùa diễn tả cảnh sinh hoạt thường ngày ở nông thôn (chèo thuyền, đấu vật, chọi gà, đi cày, tắm ao, đánh cờ…), nét chạm trổ đơn giản mà dứt khoát.

+ Nghệ thuật sân khấu cũng đa dạng và phong phú. Khắp nông thôn, đâu đâu cũng có gánh hát.

Bài 3 trang 116 Sử 7 Bài 23 ngắn nhất:

Vì sao nghệ thuật dân gian thời kì này phát triển cao?

Trả lời:

Nghệ thuật dân gian thời kì này phát triển cao vì:

– Đất nước không còn chiến tranh, đời sống nhân dân tạm thời ổn định. Sau những ngày lao động vất vả loại hình ca, múa, nhạc… là hình thức sinh hoạt tinh thần không thể thiếu của nhân dân.

– Sự phục hồi của Đạo giáo và Phật giáo tạo điều kiện thuận lợi cho các công trình kiến trúc, điêu khắc mang màu sắc tôn giáo tiếp tục được xây dựng, đặc biệt thời kì này đó là điêu khắc gỗ ở các chùa chiền.

– Sự phát triển mạnh mẽ của văn học chữ nôm, mà chữ Nôm gắn liền với dân gian do đó cũng góp phần làm cho đời sống tinh thần người dân thêm phong phú.

Phần Câu hỏi trắc nghiệm Sử 7 Bài 23

Câu 1: Tình hình nông nghiệp ở Đàng Ngoài trước khi xảy ra chiến tranh Nam-Bắc triều như thế nào?

A. Kinh tế nông nghiệp phát triển, mùa màng bội thu.

B. Kinh tế nông nghiệp giảm sút, mất mùa, đói kém xảy ra liên miên.

C. Kinh tế nông nghiệp bình thường, đời sống nông dân ổn định.

D. Kinh tế nông nghiệp thất thường, mất mùa xen kẽ với được mùa.

Chọn đáp án: A

Giải thích: (SGK-Tr.109)

Câu 2: Ở Đàng Trong chúa Nguyễn tích cực phát triển nông nghiệp nhằm mục đích chính là gì?

A. An cư lạc nghiệp, làm giàu cho chúa Nguyễn.

B. Chiêu mộ dân từ Đàng Ngoài vào Đàng Trong.

C. Xây dựng cơ sở vật chất mạnh để chống lại họ Trịnh.

D. Sản xuất được nhiều nông sản để buôn bán, trao đổi với nước ngoài.

Chọn đáp án: C

Giải thích: Chúa Nguyễn tích cực phát triển nông nghiệp để tạo tiềm lực mạnh về kinh tế, từ đó có thể phục vụ cho chiến tranh, tạo ưu thế trong cuộc chiến tranh với chúa Trịnh ở Đàng ngoài

Câu 3: Đâu không phải là biện pháp chúa Nguyễn sử dụng để khuyến khích khai hoang?

A. Cung cấp nông cụ, lương ăn, lập làng ấp.

B. Khuyến khích nhân dân về quê quán làm ăn.

C. Tha tô thuế binh dịch 3 năm.

D. Phát tiền vàng cho nhân dân khai hoang.

Chọn đáp án: D

Giải thích: (SGK-Tr.110)

Câu 4: So với kinh tế Đàng Trong thì kinh tế Đàng Ngoài

A. phát triển hơn.

B. ngưng trệ hơn.

C. ngang bằng.

D. lúc phát triển hơn, lúc kém hơn.

Chọn đáp án: B

Giải thích: Nhờ những chính sách tích cực để phát triển kinh tế như đẩy mạnh khai hoang, cấp nông cụ, lập làng ấp,… nên kinh tế Đàng Trong phát triển hơn Đàng Ngoài. Trong khi đó do ảnh hưởng của cuộc chiến tranh Nam- Bắc triều, đồng thời chính quyền Đàng Ngoài không quan tâm đến thủy lợi và tổ chức khai hoang nên kinh tế kém phát triển hơn Đàng Trong.

Câu 5: Chúa Trịnh, chúa Nguyễn có thái độ như thế nào trong việc mua bán với người nước ngoài?

A. Khuyến khích mua bán, trao đổi với thương nhân nước ngoài.

B. Bế quan tỏa cảng, không cho giao thương với người nước ngoài.

C. Ban đầu tạo điều kiện cho thương nhân nước ngoài vào buôn bán.Về sau hạn chế ngoại thương.

D. Ban đầu hạn chế ngoại thương nhưng càng về sau càng khuyến khích buôn bán với thương nhân nước ngoài.

Chọn đáp án: C

Giải thích: (SGK-Tr112)

Câu 6: Đâu là phố cảng lớn nhất Đàng Trong vào thế kỉ XVI-XVIII?

A. Phố Hiến. 

B. Hội An. 

C. Vân Đồn. 

D. Đomea.

Chọn đáp án: B

Giải thích: (SGK-Tr.112)

Câu 7: Từ thế kỉ XVI-XVII, tôn giáo nào được giới cầm quyền đề cao?

A. Đạo giáo.

 B. Phật giáo. 

C. Ki-tô giáo. 

D. Nho giáo.

Chọn đáp án: D

Giải thích: (SGK-Tr.113)

Câu 8: Người có công lớn nhất đối với sự ra đời của chữ Quốc ngữ là ai?

A. Alexandre de Rhôdes.

B. Chúa Nguyễn.

C. Chúa Trịnh.

D. Vua Lê.

Chọn đáp án: A

Giải thích: (SGK-Tr.114)

Câu 9: Vì sao các Chúa lại ra sức ngăn cấm việc truyền đạo Thiên Chúa?

A. Vì không muốn nhân dân ta theo đạo Thiên Chúa.

B. Vì sợ các giáo sĩ bên cạnh truyền đạo sẽ do thám nước ta.

C. Vì cho rằng đạo Thiên Chúa không phù hợp với truyền thống văn hóa dân tộc.

D. Vì đạo Thiên Chúa không phù hợp với cách cai trị dân của chúa Trịnh, Nguyễn.

Chọn đáp án: B

Giải thích: Thông qua hoạt động truyền giáo, các giáo sĩ phương Tây do thám tình hình nước ta như: lập và vẽ bản đồ đất nước, kích động lực lượng giáo dân,… để chuẩn bị âm mưu xâm lược, nên các chúa cấm truyền đạo Thiên Chúa.

Vậy là chúng ta đã cùng nhau soạn xong Bài 23 phần 2: Kinh tế, văn hóa thế kỉ XVI – XVII trong SGK Lịch sử 7. Mong rằng bài viết trên đã giúp các bạn nắm thật chắc kiến thức lí thuyết, soạn được các câu hỏi trong nội dung bài học dễ dàng hơn qua đó vận dụng để trả lời câu hỏi trong đề kiểm tra và các câu hỏi tình huống khác.

Mời các bạn xem thêm các bài Giải Lịch sử 7 trong Sách bài tậpVở bài tập tại đây nhé:

Đăng bởi: Đại Học Đông Đô

Chuyên mục: Lớp 7, Lịch Sử lớp 7

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button