Lịch SửLớp 7

Soạn sử 7 Bài 29 Ôn tập chương V và chương VI

Trong bài học này THPT Đông Đô sẽ cùng các bạn trả lời các câu hỏi Sử 7 Bài 29 ngắn nhất: Ôn tập chương V và chương VI, đồng thời chúng ta sẽ cùng nhau làm các bài tập trắc nghiệm áp dụng trong đề kiểm tra.

Vậy bây giờ chúng ta cùng nhau bắt đầu nhé:

Bạn đang xem: Soạn sử 7 Bài 29 Ôn tập chương V và chương VI

Mục tiêu bài học

– Từ TK XVI – TK XVIII, tình hình chính trị nước ta có nhiều biến động: Nhà nước phong kiến tập quyền thời Lê sớuy sụp, nhà Mạc thành lập, các cuộc chiến tranh phong kiến Nam – Bắc triều, Trịnh – Nguyễn, sự chia cắt Đàng Trong – Đàng Ngoài

– Phong trào nông dân khởi nghĩa bùng nổ và lan rộng, tiêu biểu là phong trào Tây Sơn.

– Mặc dù tình hình chính trị có nhiều biến động nhưng tình hình kinh tế, văn hoá có bứơc phát triển mạnh…

Trả lời Câu hỏi thảo luận Sử 7 bài 29 ngắn nhất

Câu hỏi trang 148 Sử 7 Bài 29 ngắn nhất:

Em hãy lập bảng thống kê các cuộc khởi nghĩa nông dân từ thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX.

Trả lời:

STT

Tên cuộc khởi nghĩa

Người lãnh đạo

Thời gian

Tóm tắt diễn biến

Ý nghĩa

1

Khởi nghĩa của Trần Tuân

Trần Tuân

1511

Đóng quân ở Sơn Tây, nghĩa quân có tới hàng vạn người, đã từng tiến về Từ Liêm, uy hiếp kinh thành Thăng Long.

Góp phần làm cho triều đình nhà Lê suy yếu.

2

Khởi nghĩa của Lê Hy, Thịnh Hưng

Ly Hy, Thịnh Hưng

1512

Nghĩa quân hoạt động ở Nghệ An, phát triển ra Thanh Hóa.

3

Khởi nghĩa của Phùng Chương

Phừng Chương

1515

Hoạt động mạnh ở Tam Đảo

4

Khởi nghĩa của Trần Cảo

Trần Cảo

1516

Đóng quân ở Đông Triều. Nghĩa quân 3 lần tấn công Thăng Long, có lần chiếm được kinh thành

5

Khởi nghĩa của Nguyễn Dương Hưng

 Nguyễn Dương Hưng

1737

Nổ ra ở Sơn Tây

Các cuộc khởi nghĩa đều thất bại nhưng ý trí đấu tranh chống áp bức cường quyền đã làm cho cơ đồ họ Trịnh bị lung lay.

6

Khởi nghĩa của Lê Duy Mật

Lê Duy Mật

1738-1770

Hoạt động khắp vùng Thanh Hóa, Nghệ An.

7

Khởi nghĩa của Nguyễn Danh Phương

Nguyễn Danh Phương

1740-1751

Căn cứ chính ở Tam Đảo và lan rộng khắp Sơn Tây, Tuyên Quang

8

Khởi nghĩa của Nguyễn Hữu Cầu

Nguyễn Hữu Cầu

1741-1751

Cuộc khởi nghĩa xuất phát từ Đồ Sơn- Hải Phòng, hoạt động ở Kinh Băc, Sơn Nam, Thanh Hóa, Nghệ An. Nghĩa quân lấy khẩu hiệu ” Lấy của nhà giàu chia cho người nghèo”, được nhân dân hưởng ứng nhiệt tình.

9

Khởi nghĩa của Hoàng Công Chất

Hoàng Công Chất

1739-1769

Căn cứ chính ơở Điện Biên. Nghĩa quân đã bảo vệ biên giới và giúp dân ổn định cuộc sống trong bản mường.

10

Khởi nghĩa Tây Sơn

Nguyễn Nhạc, Nguyễn Lữ, Nguyễn Huệ

1771

Căn cứ chính ở Tây Sơn, xây dựng thành lũy, lập kho tàng, luyện nghĩa quân. Nghĩa quân “Lấy của người giàu chia cho người nghèo” nên nghĩa quân nhận được sự hưởng ứng nhyiệt tình của nhân dân và các dân tộc thiểu số.

Tạo dựng được lòng tin của nhân dân, tạo tiền đề cho phong trào Tây Sơn phát triển, thống nhất nước nhà.

11

Khởi nghĩa Phan Bá Vành

 Phan Bá Vành

1821-1827

Nghĩa quân hoạt động rộng khắp ở Thái Bình, Nam Định, Hải Dương, Quảng Yên. Năm 1827 nhà Nguyễn huy động lực lượng tấn công nghĩa quân, Phan Bá Vành bị bắt, khởi nghĩa thất bại.

Góp phần làm lung lay triều đình nhà Nguyễn.

12

Khởi nghĩa Nông Văn Vân

Nông Văn Vân

1833-1835

Cuộc khởi nghĩa lan rộng khắp Việt Bắc. Hai lần đẩy lùi cuộc càn quét lớn của triều đình. Lần thứ 3 quân triều đình tấn công dữ dội, Nông Văn Vân chết trong rừng, nghĩa quân bị dập tắt.

13

Khởi nghĩa Lê Văn Khôi

Lê Văn Khôi

1833-1835

Tháng 6-1833, tự xưng Bình Nam Đại nguyên soái. Cả 6 tỉnh Nam Kì đều theo ông khởi nghĩa. Nội tướng làm phản, Lê Văn Khôi bị cô lập, lâm bệnh qua đời. Nghĩa quân bị đàn áp khốc liệt.

14

Khởi nghĩa Cao Bá Quát

Cao Bá Quát

1854-1856

Tập hợp nông dân và các dân tộc  miền trung du nổi dậy ở Hà Nội. Năm 1855, Cao Bá Quát hi sinh. Nghĩa quân tiếp tục chiến đấu đến cuối năm 1856 thì bị dập tắt

Soạn phần Câu hỏi và bài tập Sử 7 bài 29 ngắn nhất

Bài 1 trang 147 Sử 7 Bài 29 ngắn nhất:

Sự suy yếu của nhà nước phong kiến tập quyền đã diễn ra như thế nào?

Trả lời:

– Triều đình:

+ Vua quan ăn chơi xa xỉ, chỉ biết hưởng lạc, nạn tham nhũng diễn ra phổ biến.

+ Nội bộ vương triều mâu thuẫn chia bè cạnh, tranh giành quyền lực, chém giết lẫn nhau: Chiến tranh Nam – Bắc triều; Chiến tranh Trịnh – Nguyễn.

+ Cường hào, địa chủ lộng quyền bóc lột nhân dân.

=> Đời sống nhân dân cực khổ, các phong trào khởi nghĩa nông dân nổ ra khắp nơi.

Bài 2 trang 147 Sử 7 Bài 29 ngắn nhất:

Quang Trung đã đặt nền tảng cho việc thống nhất đất nước và xây dựng quốc gia như thế nào?

Trả lời:

– Tây Sơn lật đổ chính quyền các tập đoàn phong kiến:

+ Lật đổ chính quyền họ Nguyễn ở Đàng Trong (1777).

+ Lật đổ chính quyền họ Trịnh ở Đàng Ngoài (1786), Vua Lê (1788).

– Đánh tan quân xâm lược:

+ Đánh tan 5 vạn quân Xiêm năm (1785).

+ Quang Trung đại phá quân Thanh (1789).

– Xây dựng quốc gia:

+ Phục hồi kinh tế, văn hoá dân tộc.

+ Củng cố quốc phòng, thi hành chính sách đối ngoại khéo léo.

Bài 3 trang 147 Sử 7 Bài 29 ngắn nhất:

Nhà Nguyễn lập lại chế độ phong kiến tập quyền ra sao?

Trả lời:

– Để thiết lập lại chế độ phong kiến tập quyền nhà Nguyễn đã:

– Xây dựng bộ máy quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền, tăng cường quyền lực trong tay vua, tiến hành cải cách hành chính chia đất nước là 30 tỉnh và 1 phủ Thừa Thiên.

– Kinh tế: Ban hành nhiều chính sách phục hồi và phát triển kinh tế, ổn định sản xuất.

– Củng cố quốc phòng, xây dựng lực lượng quân đội mạnh.

Bài 4 trang 147 Sử 7 Bài 29 ngắn nhất:

Tình hình kinh tế, văn hóa ở các thế kỉ XVI đến nửa đầu thế kỉ XIX.

Trả lời:

Thời kì

Kinh tế

Văn hóa

Nông nghiệp

Thủ công nghiệp

Thương nghiệp

Văn học- Nghệ thuật

Khoa học- Kỹ thuật

Thế kỉ XVI-XVIII

Đàng ngoài: trì trệ, bị kìm hãm. Đàng trong dần ổn định, phát triển.

Xuất hiện nhiều làng nghề thủ công

Mở rộng buôn bán với nước ngoài. Xuất hiện nhiều đô thị.

Nho giáo suy thoái, văn học chữ hán suy giảm. Văn học chữ nôm phát triển mạnh.

Nhiều tác phẩm nghiên cứu có giá trị về sử học, địa lý… Đúc súng đại bác, đóng thuyền,…

Nửa đầu thế kỉ XIX

Khuyến khích khai hoang, lập ấp, lập đồn điền.

Xuất hiện nhiều xưởng, làng thủ công.

Hạn chế buôn bán  với phương Tây

Nghệ thuật sân khấu: chèo, tuồng…Văn học chữ Nôm, dân gian phát triển.

Tiếp thu kỹ thuật phương Tây. Sử học, địa lý học , …đạt nhiều thành tựu.

Vậy là chúng ta đã cùng nhau soạn xong Bài 29: Ôn tập chương V và chương VI trong SGK Lịch sử 7. Mong rằng bài viết trên đã giúp các bạn nắm thật chắc kiến thức lí thuyết, soạn được các câu hỏi trong nội dung bài học dễ dàng hơn qua đó vận dụng để trả lời câu hỏi trong đề kiểm tra và các câu hỏi tình huống khác.

Mời các bạn xem thêm các bài Giải Lịch sử 7 trong Sách bài tậpVở bài tập tại đây nhé:

  • Giải SBT Lịch sử 7: Bài 29. Ôn tập chương V và chương VI

  • Giải VBT Lịch sử 7: Bài 29. Ôn tập chương V và chương VI

Đăng bởi: Đại Học Đông Đô

Chuyên mục: Lớp 7, Lịch Sử lớp 7

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button