Lớp 12Tiếng Anh

The Subjunctive Mood – Phân loại thức giả định trong Tiếng Anh

 I. ĐỊNH NGHĨA:

– “Subjunctive”: Câu giả định hay còn gọi là câu cầu khiến là loại câu đối tượng thứ nhất muốn đối tượng thứ hai làm việc gì.

– Câu giả định có tính chất cầu khiến chứ không mang tính ép buộc như câu mệnh lệnh

Phân loại

Bạn đang xem: The Subjunctive Mood – Phân loại thức giả định trong Tiếng Anh

Thức giả định được chia thành ba loại sau:

+ Present Subjunctive (hiện tại giả định).

+ Past Subjunctive (quá khứ giả định).

+ Past perfect Subjunctive (quá khứ hoàn thành giả định).

II. HIỆN TẠI GIẢ ĐỊNH

1. Hình thức

Hiện tại giả định ở tất cả các ngôi có hình thức giống như động từ nguyên thể không có “to”. Từ “that” phải luôn được xuất hiện trong câu giả định hiện tại ngoại trừ một số thành ngữ. (Nếu “that” bị lược bỏ thì hầu hết các động từ được theo sau bởi to infinitive) Ví dụ:

They order that people get out of the building immediately.

=> They order people to get out of the building immediately.

2. Cách dùng

* Dùng trong một số câu thành ngữ/ câu cảm thán để thể hiện một ao ước, hi vọng hay một lời cầu chúc.

Ví dụ:

+ (God) Bless you! (Chúa phù hộ cho con) Heaven/God help sb! (Cầu chúa phù hộ cho ai) Long live Vietnam! (Việt Nam muôn năm) Heaven forbid! (Lạy trời!)

+ Success attend you! (Chúc bạn thành công)

* Dùng sau một sô các động từ đê thể hiện ý muốn, yêu cầu, đề nghị, gợi ý, ra lệnh. Những động từ đó là:

+ advise / ədˈvaɪz /: khuyên bảo.

+ demand / dɪˈmɑːnd /: đòi hỏi, yêu cầu.

+ prefer / prɪˈfəːr /: thích hơn, ưa hơn.

+ require / rɪˈkwaɪər /: đòi hỏi, yêu cầu.

+ insist / ɪnˈsɪst /: cứ nhất định, khăng khăng đòi, cố nài.

+ stipulate / ˈstɪpjuleɪt /: quy định, đặt điều kiện

+ command / kəˈmɑːnd /: ra lệnh, chỉ thị.

+ move / muːv /: chuyển, khuấy động, làm cảm động, đề nghị

+ recommend /rekə’mend/: giới thiệu, tiến cử.

+ suggest / səˈdʒest /: đề nghị, đề xuất, gợi ý.

+ decree / dɪˈkriː/: ra lệnh, quy định bằng sắc lệnh

+ order / ˈɔːdə/: ra lệnh.

+ request / rɪˈkwest/ /: thỉnh cầu, yêu cầu, đề nghị.

+ urge / ɜːdʒ /: hối thúc, thúc giục.

+ ask / ɑːsk /: đòi hỏi, xin, yêu cầu, thỉnh cầu

Vi dụ:

The law requires that every one have his car checked at least once a month.

She suggested that we meet at the restaurant in the Hilton Garden Inn for a change of venue. The university requires that all its students take this course

* Dùng sau một sô tính từ sau:

+ important / ɪmˈpɔːtənt /: quan trọng,

+ necessary / ˈnesəseri /: cần thiết, thiết yếu.

+ urgent / ˈɜrdʒənt /: khẩn thiết, cấp bách

+ obligatory / əˈblɪɡətri /: bắt buộc, cưỡng bách

+ essential / ɪˈsenʃl /: cần thiết, cốt yếu, chủ yếu.

+ advisory / ədˈvaɪzəri /: tư vấn, cố vấn.

+ recommended/ ˌrekəˈmend /: được giới thiệu, tiến cử

+ required / rɪˈkwaɪəd/: đòi hỏi, cần thiết

+ mandatory / ˈmændətəri /: có tính cách bắt buộc

+ proposed / prəˈpəʊzd /: được đề nghị, dự kiến

+ suggested / səˈdʒesid /: giới thiệu, đề nghị

+ vital / ˈvaɪtl /: sống còn, quan trọng

+ crucial / ˈkruːʃəl /: quyết định, cốt yếu, chủ yếu

+ imperative / ɪmˈperətɪv /: bắt buộc, cấp bách

* Cấu trúc

It + be (any tense) + Adj + that + s + (not) + V (present subjunctive)

Vi dụ:

+ It is crucial that you be there before Tom arrives. It is important that she attend the meeting on time.

+ It is recommended that he take a raincoat with him.

* Tất cả các danh từ xuất phát từ những động từ và tính từ trên đều buộc mệnh đề sau nó phải ở dạng giả định, nếu như nó diễn đạt các yếu tố như thể hiện ý muốn, yêu cầu đề nghị, ra lệnh, gợi ý. Những danh từ đó là:

+ demand / dɪˈmɑːnd /: đòi hỏi, yêu cầu

+ recommendation / ˌrekəmenˈdeɪʃn /: sự giới thiệu, sự tiến cử

+ insistence / ɪnˈsɪstəns /: sự khăng khăng đòi, sự cố nài

+ request / rɪˈkwest /: lời thỉnh cầu, lời yêu cầu

+ proposal / prəˈpəʊzl /: sự đề nghị, sự đề xuất

+ suggestion / səˈdʒestʃən /: sự đề nghị, sự gợi ý

+ preference / ˈprefrəns /: sự thích hơn

+ importance / ɪmˈpɔːtənt /: sự quan trọng

Ví dụ:

+ There is suggestion from the doctor that the patient stop smoking. It is recommendation that the vehicle owner be present at the court. Lưu ý:

   Trong ngữ pháp Anh-Anh trước động từ ở mệnh đề 2 thường có should, người Anh chỉ bỏ should khi sau nó là động từ to be nhưng ngữ pháp Anh-Mỹ không dùng should cho toàn bộ động từ ở mệnh đề 2.

3. Dùng trong cấu trúc với “would rather” có hai chủ ngữ

Diễn tả sự việc ở hiện tại (present subjunctive):

   Là loại câu người thứ nhất muốn người thứ hai làm việc gì (nhưng làm hay không còn phụ thuộc vào người thứ hai). Xem thêm về câu cầu khiến ở phần sau. Trong trường hợp này động từ ở mệng đề hai để ở dạng nguyên thể bỏ to. Nếu muốn thành lập thể phủ định đặt not trước nguyên thể bỏ to.

S1 + would rather that + S2 + [verb in simple form] …

I would rather that you call me tomorrow.

He would rather that I not take this train.

Ngữ pháp nói ngày nay đặc biệt là ngữ pháp Mỹ cho phép bỏ that trong cấu trúc này mà vẫn giữ nguyên hình thức giả định.

III. QUÁ KHỨ GIẢ ĐỊNH

1. Hình thức

   Quá khứ giả định ở tất cả các ngôi có hình thức giống như thì quá khứ đơn nhưng riêng với to be thì ta chia là were cho tất cả các ngôi (nhưng trong văn phong giao tiếp hằng ngày thì có xu hướng dùng was cho các chủ ngữ là danh từ số ít).

2. Cách dùng

* Dùng trong câu điều kiện loại 2 để diễn tả một điều kiện không có thật ở hiện tại hoặc không thể xảy ra được ở tương lai.

a. Cấu trúc 1:

Ví dụ:

If I knew her new address, I would come to see her.

* Dùng trong câu ước không có thực ở hiện tại (wish = If only)

Ví dụ:

I wish I were rich and famous.

If only my son could study as well as you.

* Được sử dụng sau “as if / as though” để ám chỉ một điều gì đó là không có thật ở hiện tại hoặc không

thể xảy ra (không có sự khác nhau nào giữa as if và as though).

b. Cấu trúc 2:

S1 + V (hiện tại đơn) + as if/ as though + S2 + V (quá khứ đơn)

Ví dụ:

He talks as if he were my father.

He behaves as though he owned the house

* Dùng trong mẫu câu “would rather” để chỉ một ao ước đối lập với hiện tại.

c. Cấu trúc 3:

S1 + would rather that + S2 + V (quá khứ đơn)

Ví dụ:

Henry would rather that his girlfriend worked in the same department as he does. (His girlfriend does not work in the same department).

Jane would rather that it were winter now. (In fact, it is not winter now).

Lưu ý:

Nếu muốn thành lập thể phủ định dùng didn’t + verb hoặc were not sau chủ ngữ thứ hai. Ví dụ:

Henry would rather that his girlfriend didn’t work in the same department as he does. Jane would rather that it were not winter now.

* Dùng trong cấu trúc “it’s time…”

Cấu trúc:

It’s (high/about) time + S + V (quá khứ đơn) = It’s time for sb to do st:

(đã đến lúc cho ai đó làm gì)

Ví dụ:

It’s time you stopped playing games and helped me with the housework.

= It’s time for you to stop playing games and help me with the housework.

Lưu ý:

Nếu sau: “It’s time + I/ he/ she/ it” là động từ to be thì ta dùng was.

IV. QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH GIẢ ĐỊNH

1. Hình thức

Quá khứ hoàn thành giả định có hình thức giống như thì quá khứ hoàn thành(had + Vp2)

2. Cách dùng

* Dùng trong mệnh đề điều kiện của câu điều kiện loại 3 để diễn tả những giả thuyết không có thật ở

trong quá khứ.

Cấu trúc:

Ví dụ:

If I had seen the film last night, I could have told you about it. If I had known you were ill, I would have visited you.

* Dùng sau “wish/ If only” để diễn đạt ý cầu mong hoặc giả định đã không xảy ra trong quá khứ. Cấu trúc:

(S + wish)/if only + S + V (quá khứ hoàn thành) Ví dụ:

I wish that I hadn’t spent so much money.

If only she had asked someone’s advice.

Lưu ý:

Ta có thể dùng wished thay thế mà không làm thay đổi thì của mệnh đề phía sau. Ví dụ: I wished (that) I hadn’t spent so much money.

* Dùng sau “as if / as though” để chỉ một giả định không có thật trong quá khứ. Cấu trúc:

S1 + V (quá khứ đơn) + as if/as though + S2 + V (quá khứ hoàn thành) Ví dụ:

He looked frightened as if he had seen ghosts.

He talked as though he had known everything about it.

Lưu ý: Hai công thức giả định với “as if” và ‘as though” chỉ được áp dụng khi chúng chỉ một điều đối lập với thực tế ở hiện tại hoặc quá khứ. Nếu nó chỉ một dự đoán về một điều gì đó mà nó có thể xảy ra hoặc không thì ta không áp dụng hai công thức giả định trên.

Ví dụ:

It looks as if it’s going to rain. (Perhaps it will rain.)

* Dùng với cấu trúc would rather (hai chủ ngữ) để chỉ một mong muốn đã không xảy ra trong quá khứ.

3. Cấu trúc:

S1 + would rather that + S2 + V (quá khứ hoàn thành) Ví dụ:

Bob would rather that Jill had gone to class yesterday. (Jill did not go to class yesterday)

Bill would rather that his wife hadn’t divorced him. (His wife divorced him.)

V. CÂU GIẢ ĐỊNH DÙNG VỚI CÁC ĐỘNG TỪ TRONG BẢNG DƯỚI ĐÂY.

Advise

Demand

Prefer

Require

Ask

Insist

Propose

Stipulate

Command

Move

Recommend

Suggest

Decree

Order

Request

Urge

– Trong câu nhất định phải có that.
– Động từ  sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ to.

Subject1 + verb + that + subject 2+ [verb in simple form] …

Ví dụ:
We urge that he leave now.

Nếu bỏ that đi chủ ngữ 2 sẽ trở thành tân ngữ, động từ trở về dạng nguyên thể có to, câu sẽ mất đi ý nghĩa giả định và trở thành câu bình thường.

Ví dụ:

We urge him to leave now.

– Lưu ý : Trong tiếng Anh của người Anh (British English), trước động từ nguyên thể bỏ to có should. Nhưng trong tiếng Anh của người Mỹ (American English) người ta bỏ nó đi.

Một số ví dụ

The judge insisted that the jury return a verdict immediately.

The university requires that all its students take this course.

The doctor suggested that his patient stop smoking.

Congress has decreed that the gasoline tax be abolished.

We proposed that he take a vacation.

I move that we adjourn until this afternoon.

VI. CÂU GIẢ ĐỊNH DÙNG VỚI TÍNH TỪ

Các tính từ dùng trong câu giả định gồm các tính từ trong bảng dưới đây:

Advised

Necessary
Essential
Vital

Recommended

Urgent

Important

Obligatory

Required

Required

Mandatory

Proposed

Suggested

 

Trong công thức sau, adjective chỉ định một trong các tính từ có trong bảng trên.

it + be + adjective + that + subject + [verb in simple form ]…(any tense)

Một số ví dụ:
It is necessary that he find the books.

It was urgent that she leave at once.

It has been proposed that we change the topic.

It is important that you remember this question.

It has been suggested that he forget the election.

It was recommended that we wait for the authorities.

Trong một số trường hợp có thể dùng danh từ tương ứng với các tính từ ở trên theo công thức sau.

it + be + noun + that + subject + [verb in simple form ]…(any tense)

Ví dụ:

It is a recommendation from a doctor that the patient stop smoking.

VII . DÙNG VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP KHÁC

– Câu giả định còn dùng được trong một số câu cảm thán, thường bao hàm các thế lực siêu nhiên.

Ví dụ:

God save the queen !. Chúa phù hộ cho nữ hoàng.

God be with you ! = good bye (khi chia tay nhau)

Curse this frog !: chết tiệt con cóc này

– Dùng với một số thành ngữ:

Come what may: dù có chuyện gì đi nữa.

Ví dụ:

Come what may we will stand by you.

If need be : nếu cần

Ví dụ:

If need be we can take another road.

– Dùng với  if this be trong trường hợp muốn nêu ra một giả định từ phía người nói nhưng không thật chắc chắn lắm về khả năng.

Ví dụ:

If this be proven right, you would be considered innocent.

VIII. CÂU GIẢI ĐỊNH DÙNG VỚI IT IS TIME

– It is time (for smb) to do smth : đã đến lúc phải làm gì. (thời gian vừa vặn, không đưa ra giả định)

Ví dụ:

+ It is time for me to get to the airport (just in time).

Nhưng:

+ It is time

+ It is high time       subject + simple past      (đã đến lúc – giả định thời gian đến trễ một chút)

+ It is about time

– Nhận xét: High/ about được dùng trước time để thêm vào ý nhấn mạnh.

Ví dụ:

+ It’s high time I left for the airport.

+ (it is a little bit late)

Đăng bởi: Đại Học Đông Đô

Chuyên mục: Lớp 12, Tiếng Anh 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button