Hóa HọcLớp 12

Thuốc thử của axit clohidric và muối clorua là?

Đáp án chính xác nhất của THPT Ninh Châu cho câu hỏi trắc nghiệm: “Thuốc thử của axit clohidric và muối clorua là?” cùng với những kiến thức mở rộng thú vị về Axit Clohidric và Muối Clorua là tài liệu ôn tập dành cho thầy cô giáo và các bạn học sinh tham khảo.

Trắc nghiệm: Thuốc thử của axit clohidric và muối clorua là?

A. ddAgNO3                                        B. ddNa2CO3.

C. ddNaOH                                         D. phenolphthalein.

Bạn đang xem: Thuốc thử của axit clohidric và muối clorua là?

Trả lời:

Đáp án: A. ddAgNO

Giải thích: Nhỏ dung dịch bạc nitrat vào dung dịch muối clorua hoặc dung dịch axit clohiđric sẽ có kết tủa tráng bạc clorua xuất hiện, kết tủa này không tan trong các axit mạnh:

Ví dụ:

NaCI + AGNO3 → AgCI Į + NaNO3

HCI + AGNO3 → AgCI Į + HNO3

Vậy, dung dịch AGNO3 là thuốc thử để nhận biết ion clorua.

Kiến thức tham khảo về Axit Clohidric và Muối Clorua 

1. Axit Clohidri: (tên gọi bắt nguồn từ tiếng Pháp acide chlorhydrique) 

– Là hợp chất có ký hiệu hóa học là HCl và là một axit vô cơ mạnh. HCl được tạo thành từ sự hòa tan của khí hydro clorua (HCl) trong nước. Ban đầu axit này được sản xuất từ axit sulfuric và muối ăn vào thời Phục Hưng, thậm chí từ thời Trung Cổ, sau đó được các nhà hóa học Glauber, Priestley và Davy sử dụng trong các nghiên cứu khoa học của họ. Axit clohydric được tìm thấy trong dịch vị, và cũng là một trong những yếu tố gây bệnh loét dạ dày khi hệ thống tự bảo vệ của dạ dày hoạt động không hiệu quả. Một số tên hóa học khác của HCl (IUPAC) như Axit clohyđric, Axit hiđrocloric, Axit muriatic, Cloran, …Do tính axit mạnh nên hợp chất có khả năng ăn mòn các mô của con người. Ngoài ra còn có thể ảnh hưởng tới mắt, mũi hoặc hệ hô hấp nếu khi sử dụng không có đồ bảo hộ.

2. Clohidric có tính chất như thế nào?

– Hiểu rõ tính chất vật lý và hóa học của HCl giúp người sử dụng có thể nhận biết được hóa chất. Từ đó sử dụng đúng cách, đúng mục đích đảm bảo an toàn và hiệu quả nhất.

a. Tính chất vật lý

Là loại hóa chất có tính chất vật lý cơ bản như sau:

– Ở dạng khí, hóa chất không màu, có mùi xốc, nặng hơn không khí và tan nhiều trong nước để tạo thành dung dịch.

– Ở dạng dung dịch, ở dạng loãng không có màu, dung dịch HCl đậm đặc có nồng độ cao nhất là 40%. Ở nồng độ ấy, HCl có màu hơi vàng xanh. Dạng đậm đặc có thể tạo thành sương mù axit.

– Hòa tan trong nước: 725 g / L ở 20°C.

– Trọng lượng của phân tử: 36,5 g / mol.

– Khối lượng riêng của HCl là 1,18 g/cm3

– Dung dịch dễ bay hơi nhưng không dễ bốc cháy.

– HCl là dung dịch không dễ bốc cháy nhưng dễ bay hơi

b. Tính chất hóa học của HCl

– Đổi màu chất chỉ thị. Đây là tính chất hóa học của Axit Clohidric giúp nhận biết dung dịch HCl dễ dàng và nhanh chóng nhất. Khi cho quỳ tím vào dung dịch HCl, quỳ tím sẽ đổi sang đỏ.

– Tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước

+ Phương trình phản ứng diễn ra như sau:

Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O

Al(OH)+ 3HCl → AlCl3 + 3H2O

– Tác dụng với 1 oxit kim loại sẽ tạo ra muối với nước

Phương trình phản ứng diễn ra như sau:

Fe3O4 + 8HCl → 4H2O + FeCl2 + 2FeCl3     

CuO+ 2HCl → CuCl2 + H2O

– HCl vừa mang tính axit vừa mang tính khử

+ Tính axit khi tác dụng với kim loại đứng trước H ở dãy hoạt động hóa học ( trừ Pb)

Phương trình phản ứng như sau:

Fe + 2HCl → FeCl+ H2

– HCl có tính khử khi tác dụng với chất có tính oxi hóa mạnh như KMnO4, K2Cr2O7, MnO2, KClO3, … 

Phương trình phản ứng như sau:

2HCl +MnO2 → MnCl2 +Cl2 +H2O

– Tác dụng với muối tạo ra muối clo mới và axit mới

Phương trình phản ứng:

 Na2CO­3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2

 AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3

– Muối clorua: 

Thuốc thử của axit clohidric và muối clorua là? (ảnh 2)

– Muối của axit clohiđric gọi là muối clorua.

– Tính tan của muối clorua: Đa số muối clorua tan nhiều trong nước, trừ một số muối clorua không tan trong nước như AgCl↓(trắng) và ít tan như PbCl2↓ (trắng), CuCl↓(trắng)…

– Ứng dụng của một số muối clorua quan trọng:

+ NaCl: dùng làm muối ăn, điều chế NaOH, Cl2, H2, nước Gia-ven, axit HCl…

+ KCl: dùng làm phân kali.

+ ZnCl2: có khả năng diệt khuẩn, làm chất chống mục gỗ.

+ AlCl3: chất xúc tác trong tổng hợp hữu cơ.

+ BaCl2: trừ sâu bệnh trong nông nghiệp.

Đăng bởi: Đại Học Đông Đô

Chuyên mục: Lớp 12, Hóa Học 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button