Lớp 8Ngữ Văn

Tìm thán từ trong các câu sau đây (trích từ tác phẩm Cô bé bán diêm của Andersen)

Câu hỏi: Tìm thán từ trong các câu sau đây (trích từ tác phẩm Cô bé bán diêm của Andersen):

Chỉ ra trợ từ, thán từ và tình thái từ trong đoạn trích sau:

“…Chà! Giá quẹt một que diêm mà sưởi cho đỡ rét một chút nhỉ? Giá em có thể rút một que diêm ra quẹt vào tường mà hơ ngón tay nhỉ? Cuối cùng em đánh liều quẹt một que. Diêm bén lửa thật là nhạy. Ngọn lửa lúc đầu xanh lam, dần dần biến đi, trắng ra, rực hồng lên quanh que gỗ, sáng chói trông đến vui mắt.”

Bạn đang xem: Tìm thán từ trong các câu sau đây (trích từ tác phẩm Cô bé bán diêm của Andersen)

Trả lời:

Trợ từ: đến, thật là

Thán từ: Chà, giá

Tình thái từ: nhỉ

Nội dung câu hỏi này nằm trong phần kiến thức về thán từ trong sách ngữ văn lớp 8, hãy cũng THPT Đông Đô tìm hiểu chi tiết hơn nhé!

I. Thán từ

1. Thán từ là gì?

Là những từ dùng để bộc lộ cảm xúc của người nói, người viết hoặc dùng để gọi đáp.

Ví dụ về thán từ

Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?

Thán từ trong ví dụ trên là “than ôi”

2. Vị trí của thán từ trong câu

Thán từ được tách riêng thành 1 câu đặc biệt để bổ nghĩa cho câu phía sau nó.

Ví dụ: Trời ơi! Tôi thật khổ quá.

Từ “trời ơi” là một câu đặc biệt và cũng là thành phần thán từ trong câu.

Thán từ là một bộ phận trong câu và có thể đứng ở vị trí đầu hay giữa câu.

Ví dụ: Này, bây giờ bạn muốn như thế nào?Thán từ “này” đứng vị trí đầu câu.

3. Thán từ có mấy loại

Trong chương trình ngữ văn lớp 8 thì thán từ được chia thành 2 loại gồm:

Thán từ bộc lộ cảm xúc, tình cảm: gồm các từ như “ôi, trời ơi, than ôi…”

Ví dụ: Chao ôi! Hôm nay trời đẹp quá.

Thán từ gọi đáp: gồm các từ như “ này, hỡi, ơi, vâng, dạ…”

Ví dụ: Dạ, con biết rồi.

II. Trợ từ

1. Khái niệm trợ từ là gì?

Trợ từ là những từ chỉ có một từ ngữ trong câu. Chúng dùng để biểu thị hay nhấn mạnh một sự vật hoặc sự việc nào đó được nói đến.

2. Các loại trợ từ

Có 2 loại trợ từ chính mà các bạn cần ghi nhớ gồm:

Trợ từ để nhấn mạnh: Có tác dụng nhấn mạnh một sự vật, sự việc, hành động nào đó. Gồm các từ như “những, cái, thì, mà, là…”

Ví dụ trợ từ nhấn mạnh: Người học giỏi nhất lớp là Trâm Anh.

Trợ từ nhấn mạnh trong ví dụ này “là”, giúp giải thích Trâm Anh là học sinh học giỏi nhất lớp.

Trợ từ biểu thị đánh giá về sự việc, sự vật: gồm các từ như ”chính, ngay, đích…

III. Hướng dẫn soạn bài Cô bé bán diêm của Andersen:

Câu 1: (trang 68 Ngữ Văn 8 Tập 1)

Chia phần 2 của văn bản thành những đoạn nhỏ căn cứ vào từng lần quẹt diêm:

Lần 1: hiện lên chiếc lò sưởi.

Lần 2: hiện lên bàn ăn thịnh soạn.

Lần 3: hiện lên cây thông Nô-en.

Câu 2: (trang 68 Ngữ Văn 8 Tập 1)

– Gia cảnh: cô bé bán diêm nghèo, mồ côi mẹ, bà nội đã qua đời, em sống với người bố khó tính luôn mắng nhiếc, đánh đập.

– Thời gian: đêm giao thừa. Không gian: mọi nhà sáng đèn, ngỗng quay, ngoài đường tối tăm, lạnh lẽo. 

* Những hình ảnh tương phản được sử dụng khắc hạ nỗi khổ cực của cô bé

– Ngôi nhà đẹp đẽ trước kia em sống >< xó tối tăm trên gác sát mái nhà.

– Mọi nhà rực ánh đèn, mùi ngỗng quay >< em bé đói rét, dò dẫm trong đêm tối.

Câu 3: (trang 68 Ngữ văn 8 Tập 1)

Mộng tưởng của cô bé bán diêm nhỏ hợp lý với thực tế:

+ Muốn có ấm và ăn no: lò nướng, ngỗng quay

+ Khao khát được tổng họp gia đình bên cây thông No-en

+ Muốn vui vẻ bên người bà hiền hậu

+ Cảnh hai bà cháu bay lên trời: thoát khỏi những đau buồn

Mộng tưởng gắn với thực tế: lò nướng, ngỗng quay, cây thông tin

Mộng tưởng như mộng tưởng: gặp lại người bà

⟹ Những mộng mơ của cô bé bán diêm cũng là mộng tưởng chung của bất kì trường học nào cùng cảnh ngộ: muốn ấm no, hạnh phúc bên gia đình.

Đăng bởi: Đại Học Đông Đô

Chuyên mục: Lớp 8, Ngữ Văn 8

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button