Hóa HọcLớp 12

Tính chất hóa học chung của kim loại

Câu hỏi: Tính chất hóa học chung của kim loại 

Trả lời: 

1. Phản ứng của kim loại với phi kim

Bạn đang xem: Tính chất hóa học chung của kim loại

a. Tác dụng với oxi

– Khi đốt nóng đỏ, sắt cháy trong oxi tạo thành oxit sắt từ

[CHUẨN NHẤT] Tính chất hóa học chung của kim loại

– Nhiều phi kim khác như Al, Zn, Cu… phản ứng với oxi tạo thành các oxit Al2O3, ZnO, CuO…

b. Tác dụng với phi kim khác

– Natri nóng chảy cháy trong khí clo tạo thành khói trắng.

[CHUẨN NHẤT] Tính chất hóa học chung của kim loại (ảnh 2)

– Ở nhiệt độ cao, đồng, magie, sắt… phản ứng với lưu huỳnh cho sản phẩm là các muối sunfua CuS, MgS, FeS,…

– Hầu hết kim loại (trừ Ag, Au, Pt…) phản ứng với oxi ở nhiệt độ thường hoặc nhiệt độ cao, tạo thành oxit (thường là oxit bazơ). Ở nhiệt độ cao kim loại phản ứng với nhiều phi kim khác tạo thành muối.

2. Phản ứng của kim loại với dung dịch axit

– Một số kim loại phản ứng với dung dịch axit (H2SO4 loãng, HCl…) tạo thành muối và giải phóng khí hiđro.

    Zn(r) + H2SO4(dd) → ZnSO4 (dd)+ H2(k)

3. Phản ứng của kim loại với dung dịch muối

– Phản ứng của đồng với dung dịch bạc nitrat

   Cu (r)+ 2AgNO3 (dd)→ Cu(NO3)2 (dd) + 2Ag (r)

Đồng đã đẩy bạc ra khỏi muối. Ta nói đồng hoạt động hóa học mạnh hơn bạc.

– Phản ứng của kẽm với dung dịch đồng (II) sunfat

Kẽm đẩy đồng ra khỏi dung dịch CuSO4.

   Zn (r) + CuSO4 (dd) → ZnSO4 (dd) + Cu (r)

Ta nói kẽm hoạt động hóa học mạnh hơn đồng.

– Phản ứng của kim loại Mg, Al, Zn, … với dung dịch CuSO4 hay AgNO3 tạo thành muối magie, muối nhôm, muối kẽm, … và kim loại Cu và Ag được giải phóng.

Ta nói: Al, Zn, Mg hoạt động hóa học mạnh hơn Cu, Ag.

=>Kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn (trừ Na, K, Ca …) có thể đẩy kim loại hoạt động hóa học yếu hơn ra khỏi dung dịch muối, tạo thành muối mới và kim loại mới.

Cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu kiến thức về Kim loại nhé

1. Giới thiệu chung về kim loại

Vị trí trên bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

[CHUẨN NHẤT] Tính chất hóa học chung của kim loại (ảnh 3)

Vị trí của kim loại trên bảng tuần hoàn bao gồm nhóm IA (trừ H), nhóm IIA, IIIA (trừ Bo) và một phần của các nhóm IVA, VA, VIA. Các nhóm B (từ IB đến VIIIB) Họ lantan và actini là những nguyên tố kim loại phóng xạ.

2. Cấu tạo của kim loại

a. Cấu tạo nguyên tử

Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố kim loại đều có ít electron ở lớp ngoài cùng (1, 2 hoặc 3 e). 

Ví dụ:

Na: 1s2 2s2 2p6 3s1 ;

Mg: 1s2 2s2 2p6 3s2 ;

Al: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1 

Trong chu kì, nguyên tử của nguyên tố kim loại có điện tích hạt nhân nhỏ hơn so với các nguyên tử của nguyên tố phi kim. 

Ví dụ: số hiệu các nguyên tử chu kì 2:

 Na: 11; Mg: 12; Al:13; Si:14; P: 15; S:16; Cl: 17

b. Cấu tạo tinh thể

[CHUẨN NHẤT] Tính chất hóa học chung của kim loại (ảnh 4)

Ở nhiệt độ thường, trừ Hg ở thể lỏng, còn các kim loại khác ở thể rắn và có cấu tạo tinh thể. Các electron hoá trị liên kết yếu với hạt nhân nên dễ tách khỏi nguyên tử và chuyển động tự do trong mạng tinh thể. Kim loại có 3 loại mạng tinh thể sau:

  • Lập phương tâm diện:

Ví dụ: Cu, Ag, Au, Al…

  • Lập phương tâm khối 

Ví dụ: Li, Na, K,… 

  • Lục phương:

Ví dụ: Be, Mg, Zn…

c. Phân loại

  • Kim loại cơ bản và kim loại hiếm

Kim loại cơ bản” được dùng để ám chỉ các kim loại bị oxi hóa hoặc ăn mòn khá dễ dàng, kim loại hiếm chỉ các loại ít gặp và ít bị ăn mòn như vàng, bạch kim…

  • Kim loại đen và kim loại màu

Kim loại đen là kim loại màu đen. Gồm sắt, titan, crôm, và nhiều kim loại đen khác. 

Kim loại màu là kim loại có các màu và ánh kim như màu vàng, màu bạc, màu gạch đồng.  Ví dụ như bạc, vàng, đồng, kẽm

  • Kim loại nặng và kim loại nhẹ

Các kim loại có khối lượng riêng nhỏ hơn 5 g/cm3 được gọi là kim loại nhẹ (như Na, K, Mg, Al…) và lớn hơn 5 g/cm3 được gọi là kim loại nặng (như Fe, Zn, Pb, Cu, Ag, Au…), kim loại nặng có số nguyên tử cao và thường thể hiện tính kim loại ở nhiệt độ phòng.

3. Tính chất vật lí

• Tính dẻo

– Kim loại có tính dẻo.

– Các kim loại khác nhau có tính dẻo khác nhau.Do có tính dẻo nên kim loại được rèn, kéo sợi, dát mỏng tạo nên các đồ vật khác nhau.

• Tính dẫn điện

– Kim loại có tính dẫn điện.

– Các kim loại khác nhau có khả năng dẫn điện khác nhau. Kim loại có khả năng dẫn điện tốt nhất là Ag, sau đó đến Cu, Al, Fe,…Do có tính dẫn điện, một số kim loại được sử dụng làm dây dẫn điện. Thí dụ như: đồng, nhôm, …

– Chú ý: Không nên sử dụng dây dẫn điện trần hoặc dây điện đã bị hỏng lớp bọc cách điện để tránh bị điện giật, hay cháy do chập điện,…

• Tính dẫn nhiệt

– Kim loại có tính dẫn nhiệt .

– Kim loại khác nhau có tính dẫn nhiệt khác nhau. Kim loại nào dẫn điện tốt cũng thường dẫn nhiệt tốt.

– Dó có tính dẫn nhiệt và một số tính chất khác, nhôm, thép không gỉ (inox) được dùng để làm dụng cụ nấu ăn.

• Ánh kim

– Kim loại có ánh kim.Nhờ tính chất này, một số kim loại được dùng làm đồ trang sức và các vật dụng trang trí khác.

4. Điều chế

Nguyên tắc điều chế kim loại

– Trong tự nhiên chỉ có một số ít kim loại ở trạng thái tự do, hầu hết các kim loại đều tồn tại dưới dạng ion trong các hợp chất hóa họ. Muốn chuyển hóa những ion này thành kim loại ta thực hiện quá trình khử ion kim loại:

   Mn+ + ne → M

– Có 3 phương pháp điều chế kim loại.

a) Phương pháp thủy luyện

– Phương pháp thủy luyện (còn gọi là phương pháp ướt) được dùng điều chế những kim loại có tính khử yếu, như Cu, Hg, Ag, Au,…

b) Phương pháp nhiệt luyện

– Phương pháp nhiệt luyện được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp dùng để điều chế những kim loại có độ hoạt động hóa học trung bình như Zn, Fe, Sn, Pb,…

– Với những kim loại kém hoạt động như Hg, Ag chỉ cần đốt cháy quặng cũng đã thu được kim loại mà không cần thiết phải khử bằng các tác nhân khác:

[CHUẨN NHẤT] Tính chất hóa học chung của kim loại (ảnh 5)

c) Phương pháp điện phân

– Điều chế kim loại có tính khử mạnh như Li, Na, K, Al, … bằng cách điện phân các hợp chất ( muối, bazơ, oxit) nóng chảy của chúng.

– Thí dụ: Điều chế kim loại kẽm bằng phương pháp điện phân dung dịch kẽm sunfat với điện cực trơ.

Phương trình điện phân:

[CHUẨN NHẤT] Tính chất hóa học chung của kim loại (ảnh 6)

Đăng bởi: Đại Học Đông Đô

Chuyên mục: Lớp 12, Hóa Học 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button