Hóa HọcLớp 8

Trong 1 mol CO2 có bao nhiêu nguyên tử?

Câu hỏi: Trong 1 mol CO2 có bao nhiêu nguyên tử?

A. 6,02.1023           

B. 6,04.1023           

Bạn đang xem: Trong 1 mol CO2 có bao nhiêu nguyên tử?

C. 12,04.1023                

D. 18,06.1023

Lời giải:

Đáp án đúng: A. 6,02.1023           

Cách giải nhanh bài tập này:

1 mol phân tử CO2 có : 1 . 6,02 . 1023 = 6,02 . 1023 phân tử CO2

Cùng THPT Đông Đô tìm hiểu thêm về Mol nhé!

1. Định nghĩa Mol

Mol là những chất có chứa N(6.1023) nguyên tử hoặc phân tử chất đó.

2. Khối lượng mol

– Khối lượng mol (kí hiệu là M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó

– Khối lượng mol nguyên tử hay phân tử của một chất có cùng số trị với nguyên tử khối hoặc phân tử khối của chất đó.

Ví dụ:

– Khối lượng mol nguyên tử Hiđro là: MH = 1 gam/mol

– Khối lượng mol của phân tử H2 là:

– Khối lượng mol phân tử H2O: 

Trong 1 mol CO2 có bao nhiêu nguyên tử? (ảnh 2)

3. Thể tích mol

– Thể tích mol chất khí (V) là thể tích chiếm bởi N phân tử chất khí đó.

– Một mol của bất kì chất khí nào, trong cùng điều kiện nhiệt độ áp suất đều chiếm những thể tích bằng nhau.

– Nếu ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc) (t = 0oC, P = 1atm) thể tích mol của các chất khí đều bằng 22,4 lít.

Ví dụ: Ở đktc, 1 mol khí H2 hoặc 1 mol khí CO2 đều có thể tích là 22,4 lít

Một mol của bất kỳ chất khí nào trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, đều chiếm những thể tích bằng nhau

Trong 1 mol CO2 có bao nhiêu nguyên tử? (ảnh 3)

4. Giải bài tập SGK

Câu 1. (Trang 65 SGK)

Em hãy cho biết số nguyên tử hoặc phân tử có trong mỗi lượng chất sau:

a) 1,5 mol nguyên tử Al;

b) 0,5 mol phân tử H2;

c) 0,25 mol phân tử NaCl;

d) 0,05 mol phân tử H2O.

Bài làm:

a) Số nguyên tử Al trong 1,5 mol nguyên tử Al là:

1,5N nguyên tử Al hay: 1,5 . 6 . 1023 = 9 . 1023 (nguyên tử Al)

b) Số phân tử H2 trong 0,5 mol phân tử H2 là:

0,5 N phân tử H2 hay 0,5 . 6 . 1023 = 3 . 1023 (phân tử H2)

c) Số phân tử NaCl trong 0,25 mol phân tử NaCl là:

0,25 N phân tử NaCl  hay 0,25 . 6 . 1023 = 1,5 . 1023 (phân tử NaCl)

d) Số phân tử H2O trong 0,05 mol phân tử H2O là:

0,05 N phân tử H2O hay 0,05 . 6 . 1023 = 0,3 . 1023 (phân tử H2O)

Câu 2. (Trang 65 SGK)

Em hãy tìm khối lượng của:

a) 1 mol nguyên tử Cl và 1 mol phân tử Cl2

b) 1 mol nguyên tử Cu và 1 mol phân tử CuO

c) 1 mol nguyên tử C, 1 mol phân tử CO, 1 mol phân tử CO2

d) 1 mol phân tử NaCl, 1 mol phân tử C12H22O11 (đường)

Bài làm:

a) MCl = 35,5 g;         MCl2 = 71 g.

b) MCu = 64 g;           MCuO = 64 + 16 = 80 g; 

c) MC  = 12 g;            MCO = 12 + 16 = 28 g;    MCO2 = 12 + 16 . 2 = 44 g;

d) MNaCl  = 23 + 35,5 = 58,5 g;     MC12H22O11 = 12 .12 + 22 .1 + 11 .16 = 342 g.

Câu 3. (Trang 65 SGK)

Em hãy tìm thể tích (ở đktc) của:

a) 1 mol phân tử CO2; 2 mol phân tử H2; 1,5 mol phân tử O2;

b) 0,25 mol phân tử O2 và 1,25 mol phân tử N2.

Bài làm:

Thể tích (ở đktc) của:

a) 1 mol phân tử CO2; 2 mol phân tử H2; 1,5 mol phân tử O2

VCO2 = 22,4 lít

VH2 = 2 . 22,4 = 44,8 lít

VO2 = 22,4 . 1,5 = 33,6 lít

b) 0,25 mol phân tử O2 và 1,25 mol phân tử N2.

VO2 = 22,4 . 0,25 = 5,6 lít

VN2 = 22,4 . 1,25 = 28 lít

Đăng bởi: Đại Học Đông Đô

Chuyên mục: Lớp 8, Hóa Học 8

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button