Hóa HọcLớp 9

Trong công nghiệp, SO2 được điều chế như thế nào?

Câu hỏi: Trong công nghiệp, SO2 được điều chế như thế nào?

Trả lời: 

Trong công nghiệp, SO2 được điều chế bằng cách đốt S hoặc quặng pirit sắt (FeS2).

Bạn đang xem: Trong công nghiệp, SO2 được điều chế như thế nào?

Phương trình hóa học:

– Đốt cháy lưu huỳnh:

S + O2  → SO2

– Đốt quặng:

4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2 

Sau đây các bạn hãy cùng THPT Đông Đô tìm hiểu chi tiết hơn về Lưu huỳnh dioxit nhé!

I. Cấu tạo phân tử khí SO2

– Công thức phân tử: SO2

– Công thức cấu tạo: O = S = O

II. Tính chất vật lí của SO2

Lưu huỳnh đioxit (SO2) hay còn gọi là khí sunfurơ là chất khí, không màu, nặng hơn không khí, thường có mùi hắc, là khí độc (gây ho, viêm đường hô hấp,…) và tan trong nước.

III. Tính chất hóa học của SO2

a. SO2 là oxit axit

*Lưu huỳnh đioxit Tác dụng với nước:

SO2 + H2O ↔ H2SO3

*Lưu huỳnh đioxit Tác dụng với dung dịch bazơ (có thể tạo thành 2 loại muối sunfit và hiđrosunfit)

SO2 + NaOH → NaHSO3

SO2 + 2NaOH → Na­2SO3 + H2O

*Lưu huỳnh đioxit Tác dụng với oxit bazơ → muối:

SO2 + CaO  → CaSO3

b. SO2 vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa (do S trong SO2 có mức oxi hóa trung gian +4)

*Lưu huỳnh đioxit là chất oxi hóa:

SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O

*Lưu huỳnh đioxit là chất khử:

2SO2 + O2 ↔ 2SO3 (V2O5, 450oC)

Cl2 + SO2 + 2H2O → H2SO4 + 2HCl

5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → 2MnSO4 + K2SO4 + 2H2SO4

SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr

IV. SO2 có từ đâu?

a. Các hoạt động tự nhiên

Núi lửa phun ra những nham thạch nóng và nhiều khói bụi giàu sunfua. Các quá trình phân hủy, thối rữa xác động thực vật tự nhiên cũng phát thải nhiều chất khí, các phản ứng hóa học giữa những khí tự nhiên hình thành các khí sunfua, nitrit…. gây nên ô nhiễm không khí.

b. Hoạt động sản xuất công nghiệp

SO2 là chất ô nhiễm phổ biến nhất trong sản xuất công nghiệp cũng như trong các hoạt động của con người. Nguồn phát thải chủ yếu là từ các trung tâm nhiệt điện, từ các lò nung, lò hơi khí đốt nhiên liệu than, dầu và khí đốt có chứa lưu huỳnh hay các hợp chất có chứa lưu huỳnh. 

Ngoài ra, một số công đoạn trong công nghiệp hóa chất, luyện kim cũng thải vào khí quyển một lượng SO2 đáng kể. Trên thế giới hàng năm tiêu thụ đến 2 tỷ tấn than đá các loại và gần 1 tỷ tấn dầu mỏ. Khi thành phần lưu huỳnh trong nhiên liệu trung bình chiếm 1% thì lượng SO2 thải vào khí quyển là 60 triệu tấn / năm.

V. Bài tập về SO2

Bài 1: Hấp thụ 6,72 lít khí SO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch Ba(OH)2 2M. Tính khối lượng muối thu được

Lời giải:

Cách 1:

Trong công nghiệp, SO2 được điều chế như thế nào? (ảnh 2)

Cách 2:

Ba(OH)2 + SO2 → BaSO3 ↓+ H2O

x mol →   x mol   → x mol

BaSO3 + SO2dư + H2O → Ba(HSO3

x mol   → x mol

Tạo kết tủa, khi dư SO2, kết tủa bị hòa tan, để hòa tan hết kết tủa nSO2 ít nhất = 2x = 2nBa(OH)2

Nếu lượng SO2 không đủ để hòa tan hết kết tủa, thì kết tủa chỉ bị tan một phần tức tồn tại 2 muối BaSO3 và Ba(HSO3)2

Ba(OH)2 + SO2 → BaSO3↓+ H2O

0,2 →          0,2       0,2

BaSO3 + SO2dư + H2O → Ba(HSO3)2

0,1 ←      (0,3-0,2)                    → 0,1

nBaSO3còn lại = 0,2 – 0,1 = 0,1 mol

Cách 3: Nhẩm trắc nghiệm: để hòa tan hết kết tủa nSO2 = 2nBa(OH)2, nếu lượng kết tủa chỉ bị tan một phần

nSO2 = 2nBa(OH)2 – nkết tủa (vì tỉ lệ số mol hòa tan kết tủa là 1:1)

→ nBaSO3còn lại = 2nBa(OH)2 – nSO2 = 2.0,2 – 0,3 = 0,1 mol

Số mol 2 muối = số mol Ba(OH)2 → nBa(HSO3)2 = nBa(OH)2 – nBaSO3còn lại = 0,2 – 0,1 = 0,1 mol

→ mBaSO3 = 0,1 . 217 = 12,7g

→ mBa(HSO3)2 = 0,1.299 = 29,9g

Bài 2: Viết phương trình hóa học cho mỗi chuyển đổi sau

S (1) →  SO2   (2) →  CaSO3

                        (3) →  H2SO3 (4) →  Na2SO3 (5) →  SO2

                        (6) →  Na2SO3

Lời giải:

(1): S + O2 →  SO2  

(2): SO2 + Ca(OH)2 (dd) →  CaSO3 + H2O

(3): SO2 + H2O →  H2SO3

(4): H2SO3  + 2NaOH →  Na2SO + 2H2O

(5): Na2SO3 + H2SO4 →  Na2SO4 + H2O + SO2

(6): SO2 + 2NaOH →  Na2SO3 + H2O

Đăng bởi: Đại Học Đông Đô

Chuyên mục: Lớp 9, Hóa Học 9

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button