Lớp 7Sinh Học

Vai trò của tuyến giáp

Câu hỏi: vai trò của tuyến giáp

Trả lời: 

Tuyến giáp là một tuyến nội tiết lớn nhất trong cơ thể và có nhiều chức năng quan trọng. Tuyến giáp có chức năng tiết ra các hormon giáp trạng, tác dụng trên sự tăng trưởng và phát triển của cơ thể, đặc biệt là bộ não, duy trì ổn định lượng canxi trong máu… và nhiều chức năng quan trọng khác.

Bạn đang xem: Vai trò của tuyến giáp

Kiến thức mở rộng liên quan tới tuyến giáp

Bài viết gần đây

1. Tuyến giáp là gì?

Tuyến giáp là một trong những cơ quan quan trọng của hệ thống nội tiết. Tuyến giáp là một tuyến nội tiết ở cổ bao gồm hai thuỳ kết nối. Hai phần ba thuỳ dưới được nối với nhau bằng một dải mô mỏng gọi là tuyến giáp. Tuyến giáp nằm ở phía trước cổ, bên dưới quả táo của Adam.

Về mặt kính hiển vi, đơn vị chức năng của tuyến giáp là nang tuyến giáp hình cầu, được lót bằng tế bào nang (tế bào tuyến giáp) và các tế bào parafollicular bao quanh một ống có chứa chất keo.

Tuyến giáp là một tuyến nội tiết nằm ở phía trước cổ

Tuyến giáp trong hệ nội tiết tiết ra ba hormone bao gồm hai hormone tuyến giáp (triiodothyronine-T3 và thyroxine-T4) và một hormone peptide (calcitonin). Các hormone tuyến giáp ảnh hưởng đến tốc độ trao đổi chất, tổng hợp protein, sự tăng trưởng và phát triển. Calcitonin đóng vai trò trong cân bằng nội môi canxi.

Hai hormone tuyến giáp (T3, T4) được điều hoà bởi hormone kích thích tuyến giáp (TSH) và được tiết ra từ tuyến yên trước. Tuyến giáp (TSH) được điều hòa bởi hormone giải phóng thyrotropin (TRH) được sản xuất bởi vùng dưới đồi.

Tuyến giáp phát triển trong sàn hầu họng ở đáy lưỡi khi thai 3-4 tuần tuổi. Sau đó, nó đi xuống trước ruột hầu, và cuối cùng di chuyển tới gốc cổ trong vòng một vài tuần. Trong quá trình di chuyển, tuyến giáp vẫn được kết nối với lưỡi bằng một ống hẹp (ống tuyến giáp). Vào cuối tuần thứ năm của thai kỳ, ống tuyến giáp bị thoái hoá. Và hai tuần sau đó, tuyến giáp tách ra sẽ di chuyển đến vị trí cuối cùng.

Các rối loạn tuyến giáp bao gồm cường giáp, suy giáp, viêm giáp (viêm tuyến giáp), phì đại tuyến giáp (bướu cổ), các nốt tuyến giáp và ung thư tuyến giáp. Bệnh cường giáp được đặc trưng bởi sự tiết quá nhiều hormone tuyến giáp. Nguyên nhân phổ biến nhất là rối loạn tự miễn dịch, bệnh Graves.

Suy giáp được đặc trưng bởi sự thiếu hụt hormone tuyến giáp. Nguyên nhân phổ biến là thiếu iot. Ở những vùng thiếu iốt, suy giáp thứ phát do thiếu iốt là nguyên nhân hàng đầu gây thiểu năng trí tuệ. Ở những vùng có đủ iốt, nguyên nhân phổ biến của bệnh suy giáp là rối loạn tự miễn viêm tuyến giáp.

2. Vai trò của hormone tuyến giáp với phát triển cơ thể

Hormone tuyến giáp có các vai trò đối với cơ thể như sau:

– Tăng cường quá trình trao đổi chất, kích thích sinh trưởng phát dục.

– Kích thích hoạt động của tim, tăng cường sự co bóp.

– Tác động chức năng hoạt động tuyến sinh dục và tuyến sữa.

– Điều hòa quá trình tạo nhiệt, làm tăng đường huyết.

– Kích thích sự phát triển và hoàn thiện hệ thần kinh ngay từ khi còn trong bào thai.

– Điều tiết lượng canxi trong máu luôn duy trì nồng độ 1%; điều tiết lượng photpho trong máu.

Nếu tuyến giáp hoạt động không tốt:

– Nếu thiếu iod trong thức ăn sẽ gây nhược năng tuyến giáp với các biểu hiện: hạ thân nhiệt, trao đổi chất giảm, tăng trưởng chậm, hoạt động sinh dục giảm, tim đập chậm, gây ra bệnh bướu cổ, run tay và chứng đần độn.

– Hội chứng cường tuyến giáp (bệnh Basedo): do tuyến giáp hoạt động quá mạnh có các biểu hiện: tăng thân nhiệt, tim đập nhanh. Người mắc bệnh này có thể bị lồi mắt…

Vai trò của tuyến giáp (ảnh 2)

Khi nói tới chức năng tuyến giáp, chúng ta cần nói tới tuyến cận giáp. Tuyến cận giáp là bốn tuyến nhỏ của hệ thống nội tiết điều chỉnh canxi trong cơ thể. Các tuyến cận nằm ở cổ phía sau tuyến giáp, tiết ra tyrocanxitonincos tác dụng làm tăng sự hấp thu canxi từ ống tiêu hóa vào máu và từ máu vào xương, làm ổn định canxi huyết. Nếu thiếu canxi thì tuyến giáp sẽ làm việc liên tục để lấy canxi từ xương vào máu (nhằm duy trì nồng độ 1% canxi trong máu) và gây nên tình trạng rối loạn tuyến giáp.

3. Các bệnh lý tuyến giáp

Hai bệnh lý chính thường gặp liên quan tới tuyến giáp là Cường giáp và Suy giáp, có liên quan tới mức độ hoạt động của tuyến giáp. Bên cạnh đó, tuy hiếm gặp những ung thư tuyến giáp cũng có thể xảy ra.

3.1. Cường giáp (Bệnh Basedow)

– Nguyên nhân là do sự dối loạn nội tiết: thường gặp ở phụ nữ từ 30 ->50 tuổi ( 80% ); Sử dụng quá liều Iod (thường do bổ sung quá nhiều thuốc chứa iod trong quá trình trị bệnh).

– Triệu chứng: Gầy mặc dù ăn nhiều, uống nhiều, huyết áp tăng, tay run, da ấm và ẩm, đổ nhiều mồ hôi. Mạch nhanh và tăng lưu lượng tim. Tuyến giáp phì đại, mắt lồi.

– Hậu quả của Cường giáp với bà mẹ và thai nhi: Cường giáp khi mang thai sẽ ảnh hưởng tới cả bà mẹ và thai nhi.

+ Ảnh hưởng tới bà mẹ: Sinh non, nguy cơ tiền sản giật, suy tim do tim hoạt động quá sức.

+ Ảnh hưởng tới thai nhi: thai chết lưu, sẩy thai, thai chậm phát triển, dị tật bẩm sinh.

+ Cách khắc phục: ngưng sử dụng các loại thuốc chứa iod, điều trị đặc hiệu nhưng có thể gây nguy hiểm cho thai nhi do các thuốc điều trị dễ dàng vào nhau thai và sữa mẹ. Trong ba tháng giữa thai kỳ, bà bầu bị cường giáp có thể được phẫu thuật nhưng cần rất thận trọng và ngay cả khi điều trị thành công thì những đứa trẻ sinh ra vẫn có nguy cơ phát triển cường giáp khó hồi phục.

3.2. Suy giáp

– Nguyên nhân: Bệnh tự miễn, người bệnh bị cắt bỏ tuyến giáp, thiếu iod, sử dụng thuốc kháng giáp trạng hoặc do sự thay đổi nội tiết tố.

– Triệu chứng: Giảm nhu động ruột, nhịp tim, tuần hoàn, trầm cảm.

– Hậu quả của Suy giáp đối với bà mẹ và thai nhi:

+ Ảnh hưởng tới bà mẹ: thai phụ có thể bị tiền sản giật, bất thường bánh nhau, chảy máu nhiều sau sinh

+ Ảnh hưởng tới thai nhi: trẻ sinh ra bị đần độn, kém phát triển về thể chất, trí tuệ, nhẹ cân.

+ Tuyến giáp của thai nhi chỉ bắt đầu hoạt động một phần từ tuần thứ 10->12 của thai kỳ cho nên trong 3 tháng đầu tiên thai nhi phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn hormone tuyến giáp của mẹ. Do đó, khi người mẹ gặp trục trặc về tuyến giáp thì thai nhi cũng sẽ chịu những hậu quả từ những bất thường đó.

Lưu ý: Với vai trò quan trọng của tuyến giáp và hormon tuyến giáp trong hệ thống chuyển hóa toàn cơ thể, sự hoạt động, hình thành, phát triển hệ thần kinh thì việc kiểm tra hormon tuyến giáp trong thời kỳ mang thai là rất cần thiết nhằm phát hiện sớm các vấn đề người mẹ gặp phải và xử lý kịp thời.

3.3. Ung thư tuyến giáp

So với tỷ lệ mắc các loại ung thư khác thì ung thư tuyến giáp là bệnh hiếm gặp. Tỷ lệ tử vong của bệnh nhân ung thư tuyến giáp cũng rất thấp. Thông thường, ung thư tuyến giáp có thể điều trị thành công, điều trị triệt căn bằng phẫu thuật và điều trị bổ trợ với I-131 kể cả với bệnh nhân ở giai đoạn tiến triển.

Ngày nay tỷ lệ mắc ung thư tuyến giáp ở cả nam và nữ có xu hướng tăng nhanh hơn so với các loại ung thư khác. Mặc dù mắc ung thư là một điều gì đó hết sức khủng khiếp nhưng đối với riêng ung thư tuyến giáp mọi điều dường như tươi sáng hơn.

Các triệu chứng của ung thư tuyến giáp muộn hơn với biểu hiện là:

– Khối u trước cổ di động theo nhịp nuốt

– Khàn tiếng, khó thở

– Nổi hạch cổ.

Ung thư tuyến giáp có 04 thể dưới đây:

– Ung thư tuyến giáp thể nhú: Trong ung thư tuyến giáp thể nhú chiếm từ 70-80%, thể này tiến triển chậm và thường hay di căn hạch cổ. Tuy nhiên, không giống như các loại ung thư khác mặc dù có di căn hạch nhưng ung thư tuyến giáp thể nhú vẫn có tiên lượng rất tốt.

– Ung thư tuyến giáp thể nang: Thể này chiếm từ 10-15% ung thư tuyến giáp. Cũng giống nhu thể nhú, thể nang có thể di căn hạch cổ nhưng tốc độ tiến triển nhanh hơn và có thể di căn xa vào xương, phổi.

– Ung thư tuyến giáp thể tủy: Loại ung thư tuyến giáp này chiếm từ 5-10%, liên quan đến di truyền trong gia đình và các vấn đề nội tiết.

– Ung thư tuyến giáp thể không biệt hóa: Đây là thể ác tính nhất của ung thư tuyến giáp đồng thời đáp ứng kém với điều trị, chỉ chiếm tỷ lệ dưới 2%.

Ung thư tuyến giáp là căn bệnh thường gặp và hoàn toàn có thể chữa khỏi vì đây là bệnh ung thư có tiên lượng khá tốt, người bệnh có thể phát hiện sớm bằng siêu âm tuyến giáp qua khám sức khỏe định kỳ và hình ảnh tế bào học bằng chọc hút kim nhỏ các nhân tuyến giáp dưới hướng dẫn của siêu âm và điều trị kịp thời.

Đăng bởi: Đại Học Đông Đô

Chuyên mục: Lớp 7, Sinh Học lớp 7

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Check Also
Close
Back to top button