Công NghệLớp 8

Vật liệu cơ khí được chia thành vật liệu cơ khí và vật liệu phi kim loại là căn cứ vào

Câu hỏi: Vật liệu cơ khí được chia thành vật liệu cơ khí và vật liệu phi kim loại là căn cứ vào

A. Nguồn gốc vật liệu  

B. Cấu tạo vật liệu  

Bạn đang xem: Vật liệu cơ khí được chia thành vật liệu cơ khí và vật liệu phi kim loại là căn cứ vào

C. Tính chất vật liệu  

D. Cả 3 đáp án trên

Lời giải: 

Đáp án đúng: D. Cả 3 đáp án trên

Cùng THPT Đông Đô tìm hiểu thêm về vật liệu cơ khí nhé!

I. Các vật liệu cơ khí phổ biến

Căn cứ vào nguồn gốc, cấu tạo, tính chất để chia nhóm vật liệu cơ khí. 

1. Vật liệu kim loại

Kim loại là vật liệu quan trọng, chiếm tỉ lệ khá cao trong thiết bị, máy và được phân loại theo sơ đồ sau:

a) Kim loại đen

Thành phần chủ yếu của kim loại đen là sắt và cacbon.

– Nếu tỷ lệ cácbon trong vật liệu ≤ 2,14% thì gọi là thép và > 2,14% là gang.

– Tỷ lệ các bon càng cao thì vật liệu càng cứng và giòn.

– Gang được phân làm 3 loại: Gang xám, gang trắng và gang dẻo.

b) Kim loại màu

– Kim loại màu thường dùng ở dạng hợp kim.

– Có 2 loại chính:

+ Đồng và hợp kim của đồng.

+ Nhôm và hợp kim của nhôm.

– Tính chất: dễ kéo dài, dễ dát mỏng, có tính mài mòn, tính chống ăn mòn cao, tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt … 

– Công dụng: sản xuất đồ dựng gia đình, chế tạo chi tiết máy, làm vật liệu dẫn điện …

– Ưu điểm: dẫn điện, dẫn nhiệt tốt. ít bị ôxy hoá hơn kim loại đen, dễ rán mỏng và kéo dài …

– Nhược điểm: kém cứng, giá thành cao hơn kim loại đen.

– Đồng và nhôm được dùng nhiều trong công nghệ truyền tải điện năng và các thiết bị điện dân dụng.

2. Vật liệu phi kim loại

– Dẫn điện, dẫn nhiệt kém.

– Dễ gia công, không bị ôxy hoá, ít mài mòn.

a) Chất dẻo

– Là sản phẩm được tổng hợp từ các chất hữu cơ, cao phân tử, mỏ dầu , dầu mỏ, than đá…

– Chất dẻo được chia làm hai loại:

+ Chất dẻo nhiệt: nhiệt độ nóng chảy thấp, nhẹ dẻo, không dẫn điện không bị ô xi hóa, ít bị hóa chất tác dụng…dùng làm dụng cụ gia đinh: làn, rổ, cốc, can, dép…

+ Chất dẻo rắn: được hóa rắn ngay sau khi ép dưới áp suất, nhiệt độ gia công. Tính chịu được nhiệt độ cao, độ bền cao, nhẹ, không dẫn điện, không dẫn nhiệt. Làm bánh răng ổ đỡ, vỏ bút, vỏ thiết bị điện đồ dùng điện… 

b) Cao su

– Là vật liệu dẻo, đàn hồi khả năng giảm chấn tốt, cách điện, cách âm tốt  

– Gồm 2 loại: 

+ Cao su tự nhiên

+ Cao su nhân tạo

– Công dụng: Cao su dùng làm dây cáp điện, săm lốp, đai truyền, ống dẫn,vòng đệm, vật liệu cách điện…

II. Tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí

1. Tính chất cơ học

Biểu thị khả năng của vật liệu chịu được tác dụng các lực bên ngoài. Tính chất cơ học bao gồm: tính cứng, tính dẻo, tính bền.

2. Tính chất vật lí

Là những tính chất của vật liệu thể hiện qua các hiện tượng vật lí khi thành phần hoá học của nó không đổi như: Nhiệt nóng chảy, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, khối lượng riêng.

3. Tính chất hoá học

Cho biết khả năng vật liệu chịu được tác dụng hoá học trong các môi trường, như tính chịu axit và muối, tính chống ăn mòn, …

4. Tính chất công nghệ

Cho biết khả năng gia công của vật liệu như: tính đúc, tính hàn, tính rèn, khả năng gia công cắt gọt, …

III. Dụng cụ cơ khí đơn giản

1. Thước lá

– Được chế tạo bằng thép, ít co giãn và không gỉ.

– Dày: 0,9 – 1,5 mm.

– Rộng: 10 – 25 mm.

– Dài: 150 – 1000 mm.

– Vạch đo: 1mm.

2. Thước cặp

– Thước cặp dùng để: đo đường kinh trong, đường kính ngoài, chiều sâu và lỗ, … với những kích thước không lớn lắm.

– Cấu tạo gồm 8 bộ phận

+ Cán.

+ Mỏ kẹp.

+ Khung động.

+ Vít hãm.

+ Thang chia độ chính.

+ Thước đo chiều sâu.

+ Thang chia độ của du xích.

3. Thước đo góc

– Có hình dạng chữ L, tam giác vuông có các góc đặc biệt.

– Êke, ke vuông: đo và kiểm tra các góc đặc biệt.

– Thước đo góc vạn năng: xác định các góc bất kì.

Đăng bởi: Đại Học Đông Đô

Chuyên mục: Lớp 8, Công Nghệ 8

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button