Lớp 8Ngữ Văn

Ví dụ về lập luận diễn dịch.

Câu hỏi: Ví dụ về lập luận diễn dịch

Trả lời:

Thức khuya là một trong những thói quen xấu gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của chúng ta. Tác hại ngay trước mắt là các biểu hiện uể oải, thiếu tập trung vào ngày hôm sau. Có thể kèm theo các triệu chứng ù tai, chóng mặt hoặc mắt mờ, các cơ đau mỏi. Đặc biệt, với những người tập thể hình thì thức khuya sẽ giảm khả năng phát triển cơ bắp. Hệ thần kinh bị ảnh hưởng nghiêm trọng khiến trí nhớ suy giảm rõ rệt. Với phụ nữ, thức quá khuya khiến làn da nhợt nhạt, tăng tiết nhờn, dễ nổi mụn. Dễ thấy nhất là bọng mắt và quầng thâm mắt rõ rệt hơn, làn da kém mịn màng. Thức khuya liên tục khiến da kém đàn hồi, khô, tốc độ lão hóa nhanh hơn bình thường rất nhiều. Ngoài ra, thức khuya, thiếu ngủ khiến mắt phải làm việc nhiều, dẫn đến khô, mỏi mắt. Nếu thức khuya và tiếp xúc với ánh sáng xanh quá nhiều sẽ dẫn đến các bệnh về mắt.

Bạn đang xem: Ví dụ về lập luận diễn dịch.

Ngoài ra, các em cùng THPT Đông Đô tìm hiểu thêm các kiến thức hữu ích khác nhé!

1. Một số thao tác lập luận

a, Thao tác lập luận giải thích

+ Là cắt nghĩa một sự vật, hiện tượng, khái niệm để người khác hiểu rõ, hiểu đúng vấn đề.

+ Giải thích trong văn nghị luận là làm cho người đọc hiểu rõ được tư tưởng, đạo lí, phẩm chất, quan hệ cần được giải thích nhằm nâng cao nhận thức, trí tuệ, bồi dưỡng tâm hồn, tình cảm.

+ Cách giải thích: Tìm đủ lí lẽ để giảng giải, cắt nghĩa vấn đề đó. Đặt ra hệ thống câu hỏi để trả lời.

b, Thao tác lập luận phân tích

+ Là cách chia nhỏ đối tượng thành nhiều yếu tố bộ phận để đi sâu xem xét một cách toàn diện về nội dung, hình thức của đối tượng.

+ Cách phân tích: Chia tách đối tượng thành nhiều yếu tố bộ phận theo những tiêu chí, quan hệ nhất định.

c, Thao tác lập luận chứng minh

+ Dùng những bằng chứng chân thực, đã được thừa nhận để chứng tỏ đối tượng.

+ Cách chứng minh: Xác định vấn đè chứng minh để tìm nguồn dẫn chứng phù hợp. Dẫn chứng phải phong phú, tiêu biểu, toàn diện sát hợp với vấn đề cần chứng minh, sắp xếp dẫn chứng phải lô gic, chặt chẽ và hợp lí.

d, Thao tác lập luận so sánh

+ Làm sáng tỏ đối tượng đang nghiên cứu trong mối tương quan với đối tượng khác.

+ Cách so sánh: Đặt đối tượng vào cùng một bình diện, đánh giá trên cùng một tiêu chí, nêu rõ quan điểm, ý kiến của người viết.

e, Thao tác lập luận bình luận

+ Bình luận là bàn bạc, nhận xét, đánh giá về một vấn đề .

+ Cách bình luận: Trình bày rõ ràng, trung thực vấn đề được bình luận, đề xuất và chứng tỏ được ý kiến nhận định, đánh giá là xác đáng. Thể hiện rõ chủ kiến của mình.

f, Thao tác lập luận bác bỏ

+ Là cách trao đổi, tranh luận để bác bỏ ý kiến được cho là sai .

+ Cách bác bỏ: Nêu ý kiến sai trái, sau đó phân tích, bác bỏ, khẳng định ý kiến đúng; nêu từng phần ý kiến sai rồi bác bỏ theo cách cuốn chiếu từng phần.

+ Ý nhỏ phải nằm hoàn toàn trong phạm vi của ý lớn.

+ Nếu có thể biểu hiện nội dung của các ý bằng những vòng tròn thì ý lớn và mỗi ý nhỏ được chia ra từ đó là hai vòng tròn lồng vào nhau, không được ở ngoài nhau, cũng không được trùng nhau hoặc cắt nhau.

+ Mặt khác, các ý nhỏ được chia ra từ một ý lớn, khi hợp lại, phải cho ta một ý niệm tương đối đầy đủ về ý lớn, gần như các số hạng, khi cộng lại phải cho ta tổng số, hay vòng tròn lớn phải được lấp đầy bởi những vòng tròn nhỏ.

+ Mối quan hệ giữa những ý nhỏ được chia ra từ cùng một ý lớn hơn phải ngang hàng nhau, không trùng lặp nhau.

2. Những vấn đề lưu ý khi làm văn nghị luận

a, Đọc kỹ đề

– Mục đích: Hiểu rõ yêu cầu của đề, phân biệt được tư tưởng đạo lý hay hiện tượng đời sống.

– Phương pháp xác định: Đọc kỹ đề, gạch chân dưới từ, cụm từ quan trọng để giải thích và xác lập luận điểm cho toàn bài. Từ đó có định hướng đúng mà viết bài cho tốt.

b, Lập dàn ý

– Giúp ta trình bày văn bản khoa học, có cấu trúc chặt chẽ, hợp logic.

– Kiểm soát được hệ thống ý, lập luận chặt chẽ, mạch lạc.

– Chủ động dung lượng các luận điểm phù hợp, tránh lan man, dài dòng.

c, Dẫn chứng phù hợp

– Không lấy những dẫn chứng chung chung (không có người, nội dung, sự việc cụ thể) sẽ không tốt cho bài làm.

– Dẫn chứng phải có tính thực tế và thuyết phục (người thật, việc thật).

– Đưa dẫn chứng phải thật khéo léo và phù hợp (tuyệt đối không kể lể dài dòng).

d, Lập luận chặt chẽ, lời văn cô động, giàu sức thuyết phục

– Lời văn, câu văn, đoạn văn viết phải cô đúc, ngắn gọn.

– Lập luận phải chặt chẽ.

– Cảm xúc trong sáng, lành mạnh.

– Để bài văn thấu tình đạt lý thì phải thường xuyên tạo lối viết song song (đồng tình, không đồng tình; ngợi ca, phản bác…).

e, Bài học nhận thức và hành động

– Sau khi phân tích, chứng minh, bàn luận… thì phải rút ra cho mình bài học.

– Thường bài học cho bản thân bao giờ cũng gắn liền với rèn luyện nhân cách cao đẹp, đấu tranh loại bỏ những thói xấu ra khỏi bản thân, học tập lối sống…

f, Độ dài cần phù hợp với yêu cầu đề bài

– Khi đọc đề cần chú ý yêu cầu đề (hình thức bài làm là đoạn văn hay bài văn, bao nhiêu câu, bao nhiêu chữ…) từ đó sắp xếp ý tạo thành bài văn hoàn chỉnh.

3. Các dạng đề nghị luận văn học thường gặp

Dạng 1: Nghị luận (phân tích/cảm nhận) đoạn thơ, đoạn văn

Phân tích đoạn thơ sau trong bài thơ “Việt Bắc” của Tố Hữu:

“Mình về mình có nhớ ta

Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng

……

Mình đi mình lại nhớ mình

Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu… ”

Dạng 2: Nghị luận (phân tích/cảm nhận) đoạn trích

Trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ, khi Mị bị A Sử trói vào cột, Tô Hoài viết :

“ Trong bóng tối, Mị đứng im lặng, như không biết mình đang bị trói. Hơi rượu còn nồng nàn, Mị vẫn nghe tiếng sáo đưa Mị đi theo những cuộc chơi, những đám chơi. “ Em không yêu, quả pao rơi rồi. Em yêu người nào, em bắt pao nào…”. Mị vùng bước đi. Nhưng tay chân đau không cựa được. Mị không nghe tiếng sáo nữa. Chỉ còn nghe tiếng chân ngựa đạp vào vách. Ngựa vẫn đứng yên, gãi chân, nhai cỏ. Mị thổn thức nghĩ mình không bằng con ngựa”.

(Vợ chồng A Phủ – Tô Hoài)

Từ đoạn văn trên, anh/ chị hãy làm rõ hình ảnh nhân vật Mị và nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật của nhà văn.

Dạng 3: Nghị luận về một tình huống truyện

Có ý kiến cho rằng “ Trong truyện ngắn Vợ nhặt, nhà văn Kim Lân đã xây dựng được một tình huống bất thường để nói lên khát vọng bình thường mà chính đáng của con người”. Từ việc phân tích tình huống truyện của tác phẩm Vợ nhặt, anh/chị hãy bình luận ý kiến trên.

Dạng 4: Nghị luận (phân tích/cảm nhận) nhân vật trong tác phẩm

Phân tích nhân vật người đàn bà hàng chài trong tác phẩm chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu.

Dạng 5: So sánh, đối chiếu hai nhân vật, hai chi tiết, hai tư tưởng, hai đoạn thơ

Vẻ đẹp của nhân vật người vợ nhặt (Vợ nhặt – Kim Lân) và nhân vật người đàn bà hàng chài (Chiếc thuyền ngoài xa – Nguyễn Minh Châu)

Dạng 6: Bình luận một ý kiến bàn về văn học.

Có ý kiến cho rằng: “Trong truyện ngắn Vợ nhặt, nhà văn Kim Lân đã xây dựng được một tình huống bất thường để nói lên khát vọng bình thường mà chính đáng của con người”. Từ việc phân tích tình huống truyện của tác phẩm Vợ nhặt, anh/chị hãy bình luận ý kiến trên.

Dạng 7: Nghị luận hai ý kiến bàn về văn học.

Về hình tượng người lính trong bài thơ “Tây Tiến” của Quang Dũng, có ý kiến cho rằng: người lính ở đây có dáng dấp của các tráng sĩ thuở trước. Ý kiến khác thì nhấn mạnh: hình tượng người lính mang đậm vẻ đẹp của người chiến sĩ thời kháng chiến chống Pháp.

Từ cảm nhận của mình về hình tượng này, anh/chị hãy bình luận những ý kiến trên.

(Câu 3.a. Đề thi ĐH năm 2013 – Khối C)

Dạng 8: Đề tích hợp nghị luận xã hội

Phân tích, cảm nhận về tác phẩm, sau đó liên hệ thực thế. Đây là kiểu bài nghị luận về vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học.

Nhà thơ Vũ Quần Phương từng viết:

Có bao giờ sông chảy thẳng đâu em

Sông lượn khúc, lượn dòng mà tới bể.

Hai câu thơ trên gợi cho em suy nghĩ gì về dòng sông và những bài học cuộc đời rút ra từ đó?

Đăng bởi: Đại Học Đông Đô

Chuyên mục: Lớp 8, Ngữ Văn 8

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button