Địa LýLớp 12

Vùng cực Nam Trung Bộ là nơi có nghề làm muối rất lí tưởng vì?

Câu hỏi: Vùng cực Nam Trung Bộ là nơi có nghề làm muối rất lí tưởng vì?

A. Không có bão lại ít chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc

B. Có nhiệt độ cao, nhiều nắng, chỉ có vài sông nhỏ đổ ra biển

Bạn đang xem: Vùng cực Nam Trung Bộ là nơi có nghề làm muối rất lí tưởng vì?

C. Có những hệ núi cao ăn lan ra tận biển nên bờ biển khúc khuỷu

D. Có thềm lục địa thoai thoải, bờ biển khúc khuỷu

Trả lời:

     Vùng cực Nam Trung Bộ là nơi có nghề làm muối rất lí tưởng vì có nhiệt độ cao, nhiều nắng, chỉ có vài sông nhỏ đổ ra biển 

=> Chọn đáp án B

Cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu nội dung bài Thiên nhiên chịu ảnh hưởng bởi biển nhé

1. Khái quát về Biển Đông

– Là một biển rộng (diện tích hơn 3,447 triệu km2).

– Là biển tương đối kín, được bao bọc bởi lục địa và các vòng cung đảo.

– Biển Đông nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa

2. Ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu, địa hình và hệ sinh thái vùng ven biển

– Khí hậu

+ Biển Đông đã mang lại cho nước ta một lượng ẩm, làm cho khí hậu mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương nên điều hòa hơn.

+ Hằng năm trên Biển Đông có từ 9 – 10 cơn bão, trong đó có 3 – 4 cơn đổ bộ vào đất liền gây thiệt hại lớn cho người và tài sản.

– Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển

+ Các dạng địa hình ven biển nước ta rất đa dạng.

+ Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có.

3. Tài nguyên thiên nhiên vùng biển

– Tài nguyên khoáng sản :

+ Khoáng sản có trữ lượng lớn và giá trị nhất là dầu khí.

+ Các bãi cát ven biển có trữ lượng titan lớn là nguồn nguyên liệu quý cho nhiều ngành công nghiệp.

+ Vùng ven biển nước ta còn thuận lợi cho nghề làm muối.

– Tài nguyên hải sản:

+ Trong Biển Đông có trên 2000 loài cá, hàng trăm loài tôm, vài chục loài mực, hàng nghìn loài sinh vật phù du, sinh vật đáy và rong tảo biển.

+ Ven các đảo, nhất là tại hai quần đảo lớn là Hoàng Sa và Trường Sa có nguồn tài nguyên quý giá là các rạn san hô cùng đông đảo các loài sinh vật khác.

4. Các thiên tai vùng biển nước ta

+ Bão : Mỗi năm trung bình có 9 – 10 cơn bão xuất hiện ở Đông, trong đó có 3 – 4 cơn  bão trực tiếp đổ vào nước ta, gây thiệt hại nặng nề về người và tài sản.

+ Sạt lở bờ biển : hiện tượng sạt lở đe dọa nhiều đoạn bờ biển nước ta, nhất là dải bờ biển Trung Bộ.

+ Nạn cát bay : ở vùng ven biển miền Trung, nạn cát bay lấn chiếm ruộng vườn, làng mạc và làm hoang mạc hóa đất đai.

5. Trả lời câu hỏi cuối SGK

Bài 1 trang 39 Địa Lí 12: Nêu khái quát về biển Đông.

Trả lời:

– Biển Đông là một vùng biển rộng, có diện tích 3,477 triệu km2.

– Là biển tương đối kín, phía đông và phía nam được bao bọc bởi các vòng cung đảo.

– Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

– Biển Đông giàu khoáng sản và hải sản.

Bài 2 trang 39 Địa Lí 12: Hãy nêu ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu, địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển nước ta.

Trả lời:

a. Khí hậu

– Biển Đông rộng, nhiệt độ nước biển cao làm tăng độ ẩm các khối khí khi đi qua biển, làm giảm tính lạnh khô vào mùa đông và nóng bức trong mùa hạ.

– Tạo nên khí hậu mát mẻ, trong lành cho các vùng ven biển của nước ta.

– Làm khí hậu nước ta có tính hải dương điều hòa.

b. Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển

– Các dạng địa hình ven biển rất đa dạng: vịnh cửa sông, các bờ biển mài mòn, các vũng vịnh nước sâu, các đảo ven bờ và những rạn san hô…

– Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có.

   + Hệ sinh thái rừng ngập mặn:

   • Diện tích 450.000 ha, riêng Nam Bộ là 300.000 ha (lớn thứ 2 thế giới).

   • Diện tích bị thu hẹp nhiều do nuôi thủy sản và cháy rừng…

   • HST rừng ngập mặn cho năng suất sinh học cao, nhất là sinh vật nước lợ.

   + Hệ sinh thái trên đất phèn, nước mặn, nước lợ và hệ sinh thái rừng trên đảo cũng rất đa dạng và phong phú.

Bài 3 trang 39 Địa Lí 12: Hãy nêu các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thiên tai ở vùng biển nước ta.

Trả lời:

a. Tài nguyên thiên nhiên vùng biển

– Tài nguyên khoáng sản:

   + Dầu khí có trữ lượng lớn và giá trị cao (Nam Trung Sơn và Cửu Long, Thổ Chu – Mã Lai, Sông Hồng…)

   + Các bãi cát ven biển có trữ lượng lớn titan.

   + Vùng ven biển thuận lợi cho nghề làm muối, nhất là ven biển Nam Trung Bộ (có nhiệt độ cao, nhiều nắng, ít sông nhỏ đổ ra biển)

   + Ngoài ra có: thiếc, thạch anh, nhôm, sắt, mangan, đồng, điricon và các loại đất hiếm…

– Tài nguyên hải sản

   + Sinh vật giàu thành phần loài và có năng suất sinh học cao, nhất là ở ven bờ. Biển Đông có trên 2000 loài cá, hơn 100 loài tôm, khoảng vài chục loài mực, hàng nghìn loài sinh vật phù du và sinh vật đáy khác.

   + Ven các đảo, nhất là tại quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa có các rạn san hô cùng đông đảo các loài sinh vật khác.

b. Thiên tai

– Bão: Mỗi năm trung bình có 9 – 10 cơn bão trên Biển Đông kèm theo mưa lớn, sóng lừng, nước dâng gây lũ lụt làm thiệt hại nặng nề cho sản xuất và đời sống.

– Sạt lở bờ biển: Đã và đang đe dọa nhiều đoạn bờ biển nước ta, nhất là ở dải bờ biển Trung Bộ.

– Cát bay, cát chảy: Lấn chiếm ruộng vườn, làng mạc và làm hoang hóa đất đai ở vùng ven biển miền Trung.

Đăng bởi: Đại Học Đông Đô

Chuyên mục: Lớp 12, Địa Lý 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button