Lớp 7Sinh Học

Ý nghĩa sinh học của việc giun đũa cái dài và mập hơn giun đũa đực là?

Câu hỏi : Ý nghĩa sinh học của việc giun đũa cái dài và mập hơn giun đũa đực là?

A. Giúp con cái bảo vệ trứng trong điều kiện sống kí sinh.

B. Giúp tạo và chứa đựng lượng trứng lớn.

Bạn đang xem: Ý nghĩa sinh học của việc giun đũa cái dài và mập hơn giun đũa đực là?

C. Giúp tăng khả năng ghép đôi vào mùa sinh sản.

Bài viết gần đây

D. Giúp tận dụng được nguồn dinh dưỡng ở vật chủ.

Lời giải:

Đáp án B. Giúp tạo và chứa đựng trứng lớn

Cùng Top tìm hiểu những kiến thức mở rộng về loài giun đũa nhé : 

1. Giun đũa là gì?

Tên khoa học của Giun đũa là Ascaris lumbricoides.

Giun đũa là loại ký sinh trùng gây bệnh ở người có kích thước lớn. Giun cái trưởng thành dài từ 20 đến 27 cm, giun đực dài từ 15 đến 20cm. Giun trưởng thành hình ống, thân tròn, đầu và đuôi thon nhọn, có màu trắng hoặc hơi hồng.  

Hình 1: Hình thể giun trưởng thành

2. Ai có thể nhiễm giun đũa?

Khí hậu nóng ẩm của Việt Nam là môi trường thuận lợi cho sự phát triển của giun đũa. Những vùng có điều kiện kinh tế kém phát triển, cơ sở vật chất vệ sinh thô sơ, phân người bị thải trực tiếp ra đất hoặc dùng làm phân bón cho cây trồng, ao cá. Trứng giun sẽ phát triển trong đất và bám trên bề mặt rau củ quả.

Thói quen sinh sống của những vùng dân trí kém phát triển cũng là nguyên nhân dẫn tới nhiễm giun đũa tỷ lệ cao. Ví dụ như: đi chân đất, tiếp xúc môi trường bên ngoài mà không có phương tiện bảo hộ, không vệ sinh tay sạch sẽ sau khi tiếp xúc môi trường bẩn, sau khi đi vệ sinh, và tập quán ăn rau sống,… 

Trẻ em là đối tượng có nguy cơ lây nhiễm giun đũa nhiều hơn người lớn.

Ý nghĩa sinh học của việc giun đũa cái dài và mập hơn giun đũa đực là? (ảnh 2)
Hình 2: Trẻ em chơi đùa trên đất bẩn có nguy cơ nhiễm bệnh giun, sán

Tập quán ăn rau sống, dùng phân tươi chăm bón cho cây trồng và rau củ, ao cá vẫn diễn ra khiến tăng nguy cơ nhiễm giun sán. Trứng giun bám trên bề mặt rau củ sẽ không được loại bỏ hết được dù cho có rửa rau kỹ nhiều lần.

3. Giun đũa gây bệnh ở người như thế nào?

Giun đũa trưởng thành ký sinh ở đầu và giữa ruột non của người. Chúng gây bệnh ở cả 2 dạng ấu trùng và trưởng thành.

Ý nghĩa sinh học của việc giun đũa cái dài và mập hơn giun đũa đực là? (ảnh 3)
Hình 3: Chu kỳ phát triển

Giun đũa sinh sản hữu tính. Sau khi thụ tinh giun cái đẻ trứng, trứng theo phân ra ngoài gặp điều kiện thuận lợi và phát triển thành trứng có ấu trùng. Ấu trùng giun tiếp tục chu kỳ khi gặp nhiệt độ thuận lợi. Nhờ có lớp vỏ dày, trứng giun tồn tại lâu ở ngoại cảnh và chỉ bị tiêu diệt khi nhiệt độ trên 600C.

Người ăn phải trứng giun có ấu trùng vào dạ dày, ấu trùng thoát vỏ xâm nhập vào mao mạch ở ruột đến tĩnh mạch mạc treo rồi tới tĩnh mạch cửa vào gan.
Theo đường máu, ấu trùng có thể đến các cơ quan khác ký sinh và gây bệnh, như ở phổi, hầu họng,…

Trong quá trình di chuyển và phát triển trong cơ thể người, ấu trùng hoặc giun trưởng thành có thể đi lạc sang cơ quan khác. Hiện tượng này gọi là giun đi lạc chỗ, gây các triệu chứng cấp tính tại nơi giun lạc đến.

Giun đũa ký sinh và cạnh tranh các chất dinh dưỡng tại ruột của vật chủ như: đạm, vitamin A, vitamin C,… Trẻ sẽ kém phát triển chiều cao, cân nặng và trí tuệ nếu như nhiễm giun trong thời gian dài.

4. Các phương pháp chẩn đoán

Hiện nay, phương pháp phổ biến nhất, đơn giản, dễ thực hiện mà có độ nhạy, độ đặc hiệu cao là soi phân tìm trứng giun bằng kính hiển vi quang học.

Ý nghĩa sinh học của việc giun đũa cái dài và mập hơn giun đũa đực là? (ảnh 4)
Hình 4: Hình ảnh trứng giun đũa tìm thấy trong phân

Nhiều trường hợp người bệnh khạc ra hoặc nôn ra giun hoặc có thể giun tự chui lên mũi, hậu môn. Trong trường hợp này, cần đem mẫu đờm, dịch nôn hay mẫu phân chứa giun này đến các địa chỉ chăm sóc sức khỏe y tế để xét nghiệm.

Ngoài ra còn có các phương pháp cận lâm sàng khác để hỗ trợ việc chẩn đoán:

– Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu ngoại vi: thấy tăng số lượng bạch cầu ưa axit.

– Xquang phổi: hình ảnh thâm nhiễm phổi trong hội chứng Loeffler. Có thể thấy hình ảnh giun khi chụp với chất cản quang.

– Các phương pháp chẩn đoán  hình ảnh vùng bụng: X – quang, siêu âm, CT-SCAN, MRI.

Tùy thuộc vào triệu chứng từng trường hợp bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp khác nhau.

Đăng bởi: Đại Học Đông Đô

Chuyên mục: Lớp 7, Sinh Học lớp 7

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Check Also
Close
Back to top button